Xu Hướng 2/2024 # Tấm Bê Tông Nhẹ Đúc Sẵn # Top 2 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tấm Bê Tông Nhẹ Đúc Sẵn được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Exas.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tấm bê tông nhẹ đúc sẵn

Báo giá tấm sàn bê tông nhẹ đúc sẵn giá rẻ tại Hà Nội 2023 do DHC cung cấp giá sỉ, lẻ cạnh tranh nhất thị trường, chúng tôi cam kết mang lại sự hài lòng nhất cho quý khách hàng từ dịch vụ đến chất lượng sản phẩm tốt nhất.

Tấm sàn bê tông nhẹ đúc sẵn hiện nay thường được gọi với tên tấm bê tông EPS, tấm cemboard, tấm xi măng Duraflex, tấm lót sàn 3d dùng để làm sàn nhẹ chịu lực, làm mái thay đổ bê tông truyền thống, dùng để làm vách ngăn nhà, vách bao chịu nước thay tường xây.

Thông số kĩ thuật tấm sàn bê tông nhẹ đúc sẵn Cemboard

+ Kích thước tấm bê tông nhẹ: 1220 x 2440 và 1220 x 1220. + Độ dày tấm bê tông nhẹ: 4,5mm, 6mm, 8mm, 9mm, 10mm, 12mm. – Để làm trần và vách ngăn chịu nước. + Độ dày: 16mm, 18mm, 20mm. – Dùng làm mái nhà, sàn nhà nhẹ chịu lực + Báo giá tấm sàn bê tông nhẹ đúc sẵn làm sàn nhẹ chịu lực

+ Giá tấm bê tông nhẹ làm sàn chịu lực:

Giá tấm sàn bê tông siêu nhẹ: có giá giao đồng từ 186.000/m2 – 330.000/m2, đây là giá vật tư chưa kể hệ kết cấu thép và nhân công , tính tổng sản hoàn thiện tấm bê tông nhẹ giá từ 1.100.000/m2 – 1.450.000/m2 tùy thuộc diện tích nhà và công năng sử dụng.

Chi phí xây nhà giá rẻ bằng tấm xi măng cemboard

+ Báo giá tấm tường bê tông nhẹ đúc sẵn làm vách ngăn, vách bao chịu nước.

Tham Khảo: Nhà bê tông cốt thép lắp ghép

+ Giá tấm bê tông nhẹ làm vách ngăn, vách bao: giá từ 55.000/m2 – 155.000/m2 còn giá hoàn thiện cả khung sắt tấm hai mặt, nhân công có giá giao động từ 650.000/m2 – 780.000/m2 tùy vào độ dày và điều kiện thi công tấm.

+ Giá trên đã bao gồm thuế VAT 10%. + Báo giá trên chưa bao gồm vận chuyển bốc xếp xuống công trình. + Báo giá trên giao tại kho Văn Điển – Hà Nội.

Báo giá tấm bê tông nhẹ EPS Nucewall.

Tấm bê tông Nucewall cũng giống như tấm bê tông nhẹ Cemboard là dạng tấm lắp ghép có độ dày, kích thước tiêu chuẩn, tuy nhiên tấm Nucewall có độ dày cao hơn, có cốt thép D3 và D6 nặng hơn tuy nhiên ưu điểm của nó lại giảm được tiếng ồn, khoảng xương xa hơn.

Giá tấm sàn bê tông nhẹ EPS Nucewall.

Tấm bê tông Nucewall chuyên làm sàn nhẹ lắp ghép chịu lực có giá giao động từ 295.000/m2 – 485.000/m2, tùy thuộc theo độ dày và cốt thép.

Giá tấm tường bê tông nhẹ EPS Nucewall. Hình thức mua và thanh toán tấm bê tông nhẹ đúc sẵn.

+ Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu mua tấm cemboard gọi CSKH 0852852386 để được tư vấn miễn phí về sản phẩm cũng như đặt hàng. + Thanh toán: đặt cọc trước và thanh toán 100% giá trị sản phẩm tại công trình. + Với công trình có số lượng lớn cần xe cẩu để hạ hàng quý khách quý khách vui lòng thông báo trước vợi bộ phận kinh doanh để được hỗ trợ tốt hơn.

Tại sao chọn chúng tôi cung cấp tấm bê tông nhẹ đúc sẵn.

+ Cam kết giá tốt nhất thị trường. + Giá rẻ từ nhà máy. + Chúng tôi là nhà phân phối các dòng tấm bê tông nhẹ EPS Nucewall, tấm xi măng nhẹ cemboard , tấm duraflex hàng đầu miền bắc. + Nói không với hàng kém chất lượng. Tấm bê tông nhẹ đúc sẵn cemboard là vật liệu đa năng nhất hiện nay hoàn thiện cả ngôi nhà chỉ bằng một loại vật liệu, phù hợp với rất nhiều loại hình thi công. + Nhà khung thép, nhà tiền chế. + Nhà cơi nới thêm tầng. + Nhà có nền móng yếu. + Nhà nghỉ dưỡng của các resof. + Nhà sàn, nhà trọ cho thuê. Chúng tôi luôn tự hào là nhà phân phối các dòng tấm xi măng nhẹ hàng đầu các tỉnh Miền bắc với năng lực 2 triệu m2/năm, luôn đáp ứng số lượng và chủng loại tấm bê tông nhẹ rồi dào từ các công trình nhà dân cho đến các dự án lớn. Với rất nhiều tính năng ưu việt chịu nước 100%, chịu nhiệt cao, độ chịu lực chịu uốn tốt nên tấm bê tông nhẹ là giải pháp hoàn hảo nhất để thay thế các loại vật liệu truyền thống.

Hình ảnh thi công tấm sàn bê tông nhẹ.

Tìm hiểu thêm: Tấm Pin Năng Lượng Mặt Trời

+ Với trọng lượng rất nhẹ nên tấm sàn bê tông nhẹ giảm được kết cấu móng giảm chi phí

Sử dụng tấm sàn bê tông nhẹ cemboard thi công rất nhanh chóng thuận tiện tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đàm bảo được độ bền tính năng chịu lực.

Hình ảnh thi công tấm tường bê tông nhẹ làm vách ngăn, vách bao chịu nước.

+ Sử dụng tấm bê tông nhẹ cemboard để làm sàn , mái chịu lực chịu nước rất đơn giản tiết kiệm được rất nhiều thời gian thi công.

Ngoài việc cung cấp tấm sàn bê tông nhẹ, tấm tường bê tông nhẹ, đơn vị chúng tôi nhận thi công thiết kế nhà khung thép, nhà sắt tiền chế cải tạo cơi nới nâng thêm tầng bằng vật liệu nhẹ thi công siêu nhanh, siêu tiết kiệm chi phí. + Hãy liên hệ với chúng tôi theo đường dây nóng 0852852386 để được tư vấn miễn phí về sản phẩm. Trân trọng !

Trọng Lượng 1 Khối Bê Tông

Bạn đang xem: Trọng lượng 1 khối bê tông

Bê tông là gì?

Bê tông là hỗn hợp của cát, đá, vữa, xi măng trộn lại với nhau. Có khá nhiều chỉ số cần được quan tâm xung quanh bê tông, trong đó là mac bê tông. Đây cũng là chỉ số sẽ trả lời cho câu hỏi một khối bê tông bằng bao nhiêu kg.

Bê tông nặng: M100, M150, M200, M250, M300, M350, M400, M500, M600. Bê tông tươi chất lượng cao nặng có khối lượng khoảng 1800 -f2500kg/m3 cốt liệu sỏi đá đặc chắc….

Bê tông nhẹ: M50, M75, M100, M150, M300 bê tông nhẹ có khối lượng trong khoảng 800 -f1800kg/m3, cốt liệu là các loại đá có lỗ rỗng, keramzit, xỉ quặng…

1 khối bê tông bao gồm những vật liệu gì?

+ Vật liệu quan trọng nhất cần được có khi đổ bê tông là xi măng. Xi măng là thành phần kết dính quan trọng nhất đóng tầm quan trọng quan trọng trong đổ bê tông. Thông thường, hiện nay, xi măng chỉ chiếm dao động 5- 7% tổng giá trị công trình.

+ Vật liệu cần có trong một khối bê tông tiếp sau là cát. Loại cát có thể được dùng để trong công trình là cát đen và cát vàng. Nhưng bạn hãy chú ý biết cách chọn và tiêu chí về cát xây dựng trong các bước đổ xi măng. Nếu chúng ta chưa biết cách chọn và xác định tiêu chí của cát sẽ khiến ảnh hưởng đến chất lượng của bê tông.

Tìm hiểu thêm: Silica Fume là gì? Hướng dẫn cách sử dụng

+ Đá là 1 trong các vật liệu đổ xi măng cần chuẩn bị:

Cốt liệu thô thường là đá nhỏ gia tăng sức chịu lực của bê tông. Loại đá thường được dùng để trong công trình bao gồm đá 1×2 hoặc đá 4×6. Tùy thuộc điều kiện xây dựng thực tại và nhu cầu sử dụng bê tông của từng công trình.

Đá là 1 trong các số những cốt liệu chẳng thể thiếu được trong thành phần bê tông. Trước khi đưa vào sử dụng, cần loại bỏ hết tạp chất, bụi bẩn để chắc chắn chất lượng bê tông tốt nhất.

+ Một vật liệu cuối cùng bắt buộc phải có để tạo nên 1 khối bê tông cần các vật liệu gì đó là nước.

Bạn nên chuẩn bị nguồn nước chắc chắn lưu ý không sử dụng nước biển, nước nhiễm phèn, nhiễm mặn, nước lợ, nước có váng dầu mỡ.. để đổ bê tông.

Tham Khảo: Mua Xà Bần Ở Đâu ( Giá Rẻ, Chất Lượng, Nhanh Chóng) Khu Vực Tphcm

Bê tông được dùng để trong công trình cần được pha trộn. Và sử dụng với tỉ lệ thích hợp, cần được bảo dưỡng để tăng tính chắc khỏe, bền bỉ cho công trình.

1 khối bê tông nặng bao nhiêu kg? Định mức cấp phối vật liệu cho một khối bê tông 1 khối bê tông đổ được bao nhiêu m2?

C1 tính thể tích khối đổ: Vbt = DxRxH (m3)

Trong đó: Vbt: thể tích bê tông

D: chiều dài (chiều dài của hạng mục cần đổ như đường, sân, sàn bê tông)

R: Chiều rộng của khối đổ

H chiều cao hoặc chiều dày của hạng mục (0.2 – 0.3 m cho đường, 0,08 – 0,14 cho sà nhà dân dụng…)

Vbt = DxRxh = 100×3,5×0,2= 70m3 (70 khối)

C2 chia ngược lại cho chiều dài

70/0.2=350 m2 (đúng bằng diện tích bề mặt 100×3,5=350 mét vuông)

Tổng kết:

Như vậy qua bài viết này các bạn có thể nắm rõ bê tông là gì? 1 khối bê tông nặng bao nhiêu kg? 1 m3 bê tông gồm những vật liệu gì? và khối lượng từng vật liệu trong 1 khối bê tông. Đây là kiến tổng tiêu chuẩn tổng quất, còn tùy thuộc vào tỉ lệ pha trộn mỗi công trình khu vực xây tô khác nhau. Nếu quý khách có nhu cầu mua bê tông tươi, bê tông cốt thép vui lòng liên hệ với Trạm bê tông tươi qua địa chỉ:

Tiêu Chuẩn Cột Điện Bê Tông Ly Tâm

Tiêu chuẩn cột điện bê tông ly tâm

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5847:2024

Bạn đang xem: Tiêu chuẩn cột điện bê tông ly tâm

CỘT ĐIỆN BÊ TÔNG CỐT THÉP LY TÂM

Spun precast reinforced concrete poles

Lời nói đầu

TCVN 5847:2024 thay thế TCVN 5847:1994 và TCVN 5846:1994.

TCVN 5847:2024 do Hội Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

TCVN 5847:1994, Cột điện bê tông cốt thép ly tâm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử và sTCVN 5846:1994, Cột điện bê tông cốt thép ly tâm – Kết cấu và kích thước là các tiêu chuẩn áp dụng cho cột điện bê tông ly tâm cốt thép không ứng lực trước, đã được ban hành và áp dụng từ 1994. Tuy nhiên, hiện nay trên thế giới các loại cột bê tông sử dụng trong truyền tải điện, viễn thông, chiếu sáng… đều được sản xuất, theo công nghệ bê tông ly tâm cốt thép ứng lực trước nhờ có những ưu điểm vượt trội về kết cấu, độ bền và giá thành hợp lý. Ở Việt Nam, thời gian qua nhiều đơn vị đã chuyển đổi công nghệ sang sản xuất cột điện bê tông ly tâm ứng lực trước, các đơn vị chưa chuyển đổi được cũng có xu hướng đầu tư chuyển đổi sang sản xuất cột điện bê tông ly tâm ứng lực trước thay thế cho cột điện bê tông ly tâm không ứng lực trước. Vì vậy, cần xây dựng tiêu chuẩn mới trên cơ sở soát xét hai tiêu chuẩn hiện hành, áp dụng cho sản phẩm cột điện bê tông cốt thép ly tâm ứng lực trước với mục tiêu phù hợp thực tế sản xuất, sử dụng trong nước và hội nhập quốc tế, đồng thời nội dung tiêu chuẩn này cũng đáp ứng áp dụng phù hợp cho loại cột điện bê tông cốt thép ly tâm không ứng lực trước hiện đang còn sản xuất tại một số đơn vị chưa có điều kiện chuyển đổi sang sản xuất loại cột bê tông cốt thép ly tâm ứng lực trước.

CỘT ĐIỆN BÊ TÔNG CỐT THÉP LY TÂM

Spun precast reinforced concrete poles

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cột điện bê tông cốt thép ứng lực trước và không ứng lực trước sản xuất theo phương pháp ly tâm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1651-1:2008, Thép cốt bê tông – Thép thanh tròn trơn.

TCVN 1651-2:2008, Thép cốt bê tông – Thép thanh vằn.

TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 3105:1993, Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.

TCVN 3118:1993, Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén.

TCVN 4506:2012, Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 5709:2009, Thép các bon cán nóng dùng làm kết cấu trong xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 6067:2004, Xi măng poóc lăng bền sun phát – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 6260:2009, Xi măng poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 6284-1:1997, Thép cốt bê tông dự ứng lực – Yêu cầu chung.

TCVN 6284-2:1997, Thép cốt bê tông dự ứng lực – Dây kéo nguội.

TCVN 6284-3:1997, Thép cốt bê tông dự ứng lực – Dây tôi và ram.

TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 7711:2013, Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 8826:2011, Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa – Silica fume và tro trấu nghiền mịn.

TCVN 8827:2011, Phụ gia hóa học cho bê tông.

TCVN 9356:2012, Kết cấu bê tông cốt thép – Phương pháp điện từ xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông.

TCVN 9490:2012 (ASTM C900-06), Bê tông – Phương pháp xác định cường độ kéo nhổ.

TCVN 10302:2014, Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Cột điện bê tông cốt thép ly tâm không ứng lực trước (Spun precast nonprestressed concrete poles)

Sản phẩm cột bê tông sản xuất theo phương pháp ly tâm có cốt thép không ứng lực trước.

3.2. Cột điện bê tông cốt thép ly tâm ứng lực trước (Spun precast prestressed concrete poles)

Sản phẩm cột bê tông sản xuất theo phương pháp ly tâm có cốt thép ứng lực trước.

3.3. Tải trọng thiết kế (Design load)

Tải trọng theo phương ngang được tính toán, đảm bảo cột có thể chịu được tải trọng làm việc, được xác định bằng lực kéo ngang lên đầu cột theo sơ đồ thử tải qui định khi vết nứt xuất hiện có chiều rộng nằm trong phạm vi cho phép.

3.4. Mô men uốn thiết kế (Design bending moment)

Mô men uốn sinh ra do tác động của tải trọng uốn gây ra biến dạng và nứt của cột có giá trị trong phạm vi cho phép.

3.5. Tải trọng gãy tới hạn (Ultimate breaking load)

Tải trọng tối đa được tính toán tại điểm đặt tải theo sơ đồ thử tải qui định khi cột bị gãy.

3.6. Mô men uốn gãy tới hạn (Ultimate breaking bending moment)

Mô men uốn tối đa được tính toán tại điểm đỡ uốn khi cột bị gãy.

3.7. Hệ số tải trọng k (Load factor)

Tỉ số giữa tải trọng gãy tới hạn hoặc mô men uốn gãy tới hạn và tải trọng hoặc mô men uốn thiết kế.

3.8. Điểm đỡ uốn (Supporting point)

Điểm cao nhất của phần chiều dài đáy cột chôn xuống đất theo thiết kế.

3.9. Điểm chất tải (Loading point)

Điểm đặt tải trọng kéo ngang cách đầu cột một khoảng qui định.

3.10. Chiều sâu chôn đất (Embedment depth)

Chiều dài phần đáy cột chôn xuống đất.

3.11. Chiều cao điểm chất tải (Height of loading point)

Chiều cao thân cột tính từ điểm đỡ uốn đến điểm chất tải.

3.12. Lô sản phẩm (Product lot)

Số lượng cột điện bê tông được sản xuất liên tục theo cùng một thiết kế, vật liệu và quy trình công nghệ được qui định khi lấy mẫu thử đối với các chỉ tiêu kỹ thuật khác nhau.

4. Phân loại, hình dạng và ký hiệu 4.1. Phân loại

Theo mục đích sử dụng, trạng thái ứng suất, kích thước, tải trọng và mô men uốn thiết kế, cột điện bê tông được phân thành hai nhóm I và II có các đặc tính như trong Bảng 1.

Bảng 1 – Phân loại cột điện bê tông cốt thép ly tâm

Đặc tính

Cột nhóm I

Cột nhóm II

Phân bố mô men uốn dạng N

Phân bố mô men uốn dạng T(2)

Mục đích sử dụng

Truyền dẫn, phân phối điện

Cấp điện cho các tuyến đường sắt, xe điện

Trạng thái ứng suất

– Cốt thép không ứng lực trước

– Cốt thép ứng lực trước

Cốt thép ứng lực trước

Kích thước cơ bản

Chiều dài

6 m ÷ 22 m, có thể được đúc liền hoặc nối từ hai hoặc ba đoạn cột(1)

8 m ÷ 14 m, đúc liền

Đường kính ngoài đầu cột

120 mm, 140 mm, 160 mm, 190 mm và 230 mm

300 mm, 350 mm,

400 mm

350 mm

Tải trọng thiết kế

1 kN.m ÷ 15 kN.m

Mô men uốn thiết kế

50 kN.m ÷ 110 kN.m

90 kN.m và 110 kN.m

CHÚ THÍCH:

(1) Các đoạn cột nối cũng coi như một cột và phải tuân theo các qui định của tiêu chuẩn, các bích nối phải đảm bảo có độ chịu tải trọng uốn lớn hơn hoặc bằng các đoạn cột.

(2) Các dạng phân bố mô men uốn N và T được mô tả trong Hình 2.

4.2. Hình dạng

– Cột điện bê tông ly tâm thuộc nhóm I có dạng côn cụt rỗng chiều dài từ 6 m đến 22 m, mặt cắt tròn độ côn bằng 1,11 % và 1,33 % theo chiều dài cột.

– Cột điện bê tông ly tâm thuộc nhóm II có dạng hình trụ rỗng có chiều dài từ 8 m đến 14 m. Hình dạng của các loại cột điện bê tông được thể hiện ở Hình 1.

4.3. Ký hiệu

4.3.1. Ký hiệu các kích thước cơ bản

Ký hiệu kích thước cơ bản của cột điện bê tông ly tâm được thể hiện ở Hình 1.

CHÚ THÍCH: Kích thước của lớp phủ đầu cột và lớp phủ đáy không tính vào chiều dài cột bê tông.

a) Cột hình côn cụt rỗng

b) Cột hình trụ rỗng

CHÚ DẪN:

L- Chiều dài;

T1 – điểm đỡ uốn;

T2 – điểm chất tải;

h1 – chiều sâu chôn đất;

h2 – khoảng cách từ đầu cột đến điểm chất tải;

d1 – đường kính ngoài đầu cột;

d2 – đường kính ngoài đáy cột

d – đường kính ngoài cột trụ;

b- chiều dày cột;

H – chiều cao điểm chất tải.

Hình 1 – Hình dạng và ký hiệu kích thước của cột điện bê tông cốt thép ly tâm

4.3.2. Ký hiệu sản phẩm

Các sản phẩm cột điện bê tông được ký hiệu bằng các chữ cái và số theo trình tự qui ước như sau:

– Trạng thái ứng suất của kết cấu cột:

+ Cột điện bê tông cốt thép ly tâm không ứng lực trước: NPC;

+ Cột điện bê tông cốt thép ly tâm ứng lực trước: PC.

– Nhóm theo mục đích sử dụng:

+ Cột điện bê tông nhóm I: I;

+ Cột điện bê tông nhóm II có phân bố mô men uốn dạng N: IIN ;

Tìm hiểu thêm: định mức xây tường gạch 220

+ Cột điện bê tông nhóm II có phân bố mô men uốn dạng T: IIT.

– Kích thước cơ bản:

+ Chiều dài cột, m: 6 … 22;

+ Đường kính ngoài đầu cột điện nhóm I, mm: 120, 140, 160, 190, 230;

+ Đường kính ngoài cột điện nhóm II, mm: 300, 350, 400.

– Tải trọng và mô men uốn thiết kế:

+ Tải trọng thiết kế của cột điện nhóm I, kN: 1, 1,5, …13;

+ Mô men uốn thiết kế của cột điện nhóm II, kN.m: 50, …110.

– Số hiệu tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 5847:2024.

VÍ DỤ 1: “PC.I-12-190-3,5.TCVN 5847:2024” được hiểu là loại cột điện bê tông cốt thép ly tâm ứng lực trước, nhóm I, dài 12 m, đường kính ngoài đầu cột 190 mm, tải trọng thiết kế 3,5 kN, sản xuất theo TCVN 5847:2024.

VÍ DỤ 2: “NPC.I-12-190-3,5.TCVN 5847:2024” được hiểu là loại cột điện bê tông cốt thép ly tâm không ứng lực trước, nhóm I, dài 12 m, đường kính ngoài đầu cột 190 mm, tải trọng thiết kế 3,5 kN, sản xuất theo TCVN 5847:2024.

5. Yêu cầu kỹ thuật 5.1. Yêu cầu về vật liệu

5.1.1. Xi măng

Xi măng dùng để sản xuất cột điện bê tông cốt thép ly tâm có thể sử dụng xi măng poóc lăng phù hợp với TCVN 2682:2009 hoặc xi măng poóc lăng hỗn hợp phù hợp với TCVN 6260:2009. Đối với vùng có môi trường xâm thực có thể dùng xi măng poóc lăng bền sun phát (PCSR) phù hợp với TCVN 6067:2004 hoặc xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát (PCBMSR, PCBHSR) phù hợp với TCVN 7711:2013. Cũng có thể sử dụng các loại xi măng poóc lăng khác kết hợp với phụ gia hoạt tính đáp ứng yêu cầu về khả năng chống xâm thực.

5.1.2. Cốt liệu

Các loại cốt liệu dùng để sản xuất cột điện bê tông cốt thép ly tâm có kích thước hạt cốt liệu lớn nhất không quá 25 mm và không lớn hơn 4/5 khoảng cách nhỏ nhất của cốt thép ứng lực trước (PC) và cốt thép dọc; các chỉ tiêu khác phải phù hợp với TCVN 7570:2006. Ngoài ra còn phải thỏa mãn các quy định của thiết kế.

5.1.3. Nước

Nước trộn bê tông phù hợp với TCVN 4506:2012.

5.1.4. Phụ gia

Phụ gia bê tông dùng để sản xuất cột điện bê tông cốt thép ly tâm phù hợp với TCVN 8826:2011, TCVN 8827:2011 và TCVN 10302:2014.

5.1.5. Cốt thép

– Cốt thép ứng lực trước (PC) phù hợp TCVN 6284-1:1997; TCVN 6284-2:1997; TCVN 6284-3:1997 hoặc theo tiêu chuẩn tương đương.

– Cốt thép thường phù hợp với TCVN 1651-1:2008; TCVN 1651-2:2008 hoặc theo tiêu chuẩn tương đương.

– Thép kết cấu phù hợp TCVN 5709:2009 hoặc theo tiêu chuẩn tương đương.

5.1.6. Bê tông

Cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày của bê tông chế tạo cột điện bê tông cốt thép ly tâm không nhỏ hơn 30 MPa đối với cột điện bê tông cốt thép ly tâm không ứng lực trước và không nhỏ hơn 40 MPa đối với cột điện bê tông cốt thép ly tâm ứng lực trước với mẫu thử hình trụ (150 x 300) mm. Cũng có thể sử dụng mẫu lập phương (150 x 150 x 150) mm nhưng phải nhân hệ số chuyển đổi theo TCVN 3118:1993.

5.2. Yêu cầu về kích thước, tải trọng và mô men uốn thiết kế

5.2.1. Đối với cột nhóm I

Kích thước cơ bản và tải trọng thiết kế của các loại cột điện bê tông cốt thép ly tâm nhóm I được quy định tại Bảng 2.

Bảng 2 – Kích thước cơ bản và tải trọng thiết kế của các cột nhóm I

Kích thước

Tải trọng thiết kế, kN, không nhỏ hơn

Chiều dài cột, L, m

Chiều cao điểm chất tải, H, m

Chiều sâu chôn đất, h1, m

Đường kính ngoài đầu cột, mm

CHÚ THÍCH: Các kích thước và tải trọng thiết kế khác sẽ theo yêu cầu của khách hàng.

5.2.2. Đối với cột nhóm II

Kích thước cơ bản và mô men uốn thiết kế của các loại cột điện bê tông cốt thép ly tâm nhóm II được quy định tại Bảng 3, các dạng phân bố mô men uốn được thể hiện ở Hình 2.

Bảng 3 – Kích thước cơ bản và mô men uốn thiết kế của các cột nhóm II

Kích thước

Mô men uốn thiết kế, kN.m, không nhỏ hơn

Chiều dài cột, L, m

Chiều cao điểm chất tải, H, m

Chiều sâu chôn đất, h1, m

Loại N

Loại T

Đường kính ngoài, mm

Đường kính ngoài, mm

CHÚ THÍCH: Các kích thước và mô men uốn thiết kế khác sẽ theo yêu cầu của khách hàng.

Cột loại N

Cột loại T

CHÚ DẪN: L – Chiều dài cột; h1 – Chiều sâu chôn đất;

M – Mô men uốn thiết kế như qui định trong Bảng 3

Hình 2 – Phân bố mô men uốn của các loại cột điện bê tông cốt thép ly tâm nhóm II

5.2.3. Sai lệch kích thước

Mức sai lệch kích thước cho phép của cột điện bê tông được quy định trong Bảng 4.

Bảng 4 – Mức sai lệch kích thước cho phép của cột điện bê tông cốt thép ly tâm

Sai lệch kích thước

Mức cho phép

1. Sai lệch chiều dài cột, mm

Đối với cột có L ≤ 14 m

+ 25

-10

+ 50

-10

2. Sai lệch đường kính ngoài, mm

+ 4

-2

3. Sai lệch chiều dày dột, mm

+ 7

-5

5.2.4. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép tại:

+ Bề mặt thân cột: không nhỏ hơn 15 mm và không nhỏ hơn đường kính cốt thép dự ứng lực và cốt thép thường;

+ Bề mặt đỉnh cột: trát vữa xi măng, chiều dày không nhỏ hơn 25 mm;

+ Bề mặt đáy cột: trát vữa xi măng, chiều dày không nhỏ hơn 35 mm.

5.3. Yêu cầu ngoại quan và các khuyết tật cho phép

5.3.1. Độ nhẵn bề mặt

Bề mặt ngoài cột điện bê tông phải nhẵn đều. Cho phép có lỗ rỗ ở vị trí mép khuôn với chiều sâu không lớn hơn 2 mm, dài không quá 15 mm.

Kích thước cho phép của lỗ rỗ, vết lồi, lõm trên bề mặt ngoài của cột và mặt mút được qui định tại Bảng 5.

Bảng 5 – Kích thước cho phép của các khuyết tật trên bề mặt cột điện bê tông cốt thép ly tâm

Đơn vị tính bằng milimet

Bề mặt

Kích thước, không lớn hơn

Lỗ rỗ

Vết lồi, lõm

Đường kính

Chiều sâu

Mặt ngoài cột

10

5

2

Mặt mút cột

8

3

2

5.3.2. Nứt bề mặt

Cho phép có các vết nứt bề mặt bê tông do biến dạng mềm nhưng chiều rộng của các vết nứt không được quá 0,05 mm. Các vét nứt không được nối tiếp nhau vòng quanh thân cột.

5.3.3. Lớp phủ bảo vệ cột

Trên bề mặt cột điện sử dụng trong môi trường xâm thực cần có thêm lớp phủ chống thấm có độ cao tính từ đáy cột lớn hơn 0,5 m so với chiều sâu chôn đất (h1).

5.4. Yêu cầu về khả năng chịu tải

5.4.1. Độ bền uốn nứt

Khi thử uốn nứt theo Điều 6.5.3.1, các cột điện không được xuất hiện vết nứt có chiều rộng lớn hơn 0,25 mm khi thử ở mức tải trọng thiết kế trong Bảng 2 đối với cột điện nhóm I, hoặc mô men uốn thiết kế như trong Bảng 3 đối với cột điện nhóm II, và vết nứt không được phát triển nối nhau vòng quanh thân cột.

Đối với các cột điện bê tông ứng lực trước của nhóm I và nhóm II, sau khi xả tải, chiều rộng vết nứt xuất hiện không được lớn hơn 0,05 mm.

Độ biến dạng trong quá trình thử uốn nứt đối với cột điện nhóm II được qui định như sau: khi mô men uốn tại điểm đỡ uốn đạt 2/3 giá trị mô men uốn thiết kế cho trong Bảng 3, độ cong của cột tại vị trí cách điểm đỡ uốn 6 m đối với cột dài 8 m và cách điểm đỡ uốn 7 m đối với cột dài lớn hơn hoặc bằng 9 m không được vượt quá 75 mm.

5.4.2. Độ bền uốn gãy

Khi thử uốn gãy theo Điều 6.5.3.2, tải trọng gãy tới hạn của cột điện nhóm I không nhỏ hơn 2 lần tải trọng thiết kế qui định tại Bảng 2, mô men uốn gãy tới hạn của cột điện nhóm II không nhỏ hơn 2 lần mô men uốn thiết kế qui định tại Bảng 3.

CHÚ THÍCH: Hệ số tải trọng k lớn hơn hoặc bằng 2. Trong các trường hợp thiết kế chỉ định hoặc có thỏa thuận riêng, hệ số k có thể nhỏ hơn 2.

6. Phương pháp thử 6.1. Lấy mẫu

Mẫu thử được lấy theo lô, cỡ lô kiểm tra là 100 sản phẩm. Nếu số lượng của lô sản xuất lớn hơn 100 sản phẩm thì sẽ chia thành các lô nhỏ không quá 100 sản phẩm. Nếu số lượng không đủ 100 sản phẩm cũng được tính là một lô.

Kiểm tra các chỉ tiêu về ngoại quan, hình dạng và kích thước được thực hiện cho từng lô. Từ lô kiểm tra lấy ngẫu nhiên không ít hơn 5 % sản phẩm đại diện cho lô để thử. Với lô nhỏ dưới 100 sản phẩm, lấy ngẫu nhiên không ít hơn 5 % sản phẩm nhưng không ít hơn 3 sản phẩm để thử.

Xác định khả năng chịu tải được thực hiện cho từng lô. Từ mỗi lô kiểm tra lấy ngẫu nhiên không ít hơn 2 sản phẩm đã đạt yêu cầu về ngoại quan, hình dạng kích thước và cường độ bê tông để thử. Trường hợp lô nhỏ hơn 50 sản phẩm, lấy ngẫu nhiên không ít hơn 1 sản phẩm để thử. Các sản phẩm sau khi thử uốn nứt tại tải trọng thiết kế hoặc mô men uốn thiết kế, sẽ thử tiếp uốn gãy tới tải trọng gãy tới hạn hoặc mô men uốn gãy tới hạn nếu có yêu cầu.

6.2. Xác định kích thước và mức sai lệch kích thước

6.2.1. Thiết bị, dụng cụ

6.2.1.1. Thước thép cuộn có khả năng đo độ dài 25 m, vạch chia đến 1 mm;

6.2.1.2. Thước kẹp có vạch chia đến 0,05 mm;

6.2.1.3. Thước lá thép có vạch chia đến 1 mm.

6.2.2. Cách tiến hành

– Đo các kích thước cơ bản của cột bằng thước lá thép hoặc thước thép cuộn.

– Đo chiều dày của lớp bê tông bảo vệ cốt thép theo TCVN 9356:2012.

6.2.3. Đánh giá kết quả

Đối chiếu các kết quả đo trung bình với các kích thước cơ bản của cột điện để xác định mức sai lệch cho phép như đã được quy định trong 5.2.3. Nếu trong số sản phẩm lấy ra kiểm tra có một sản phẩm trở lên không đạt yêu cầu thì lấy tiếp 5 % sản phẩm khác trong cùng lô để kiểm tra lần hai. Nếu toàn bộ số sản phẩm thử lại đều đạt thì lô đó đạt yêu cầu, trừ các sản phẩm không đạt trong lần 1. Nếu lại có một sản phẩm trở lên không đạt yêu cầu chất lượng thì lô sản phẩm đó phải phân loại lại.

6.3. Kiểm tra ngoại quan và các khuyết tật

6.3.1. Thiết bị, dụng cụ

6.3.1.1. Thước lá thép có vạch chia đến 1 mm;

6.3.1.2. Thước kẹp có vạch chia đến 0,05 mm;

6.3.1.3. Kính lúp có độ phóng đại (5 ÷ 10) lần.

6.3.1.4. Bộ căn lá thép có độ dày (0,05 ÷1,00) mm.

6.3.2. Cách tiến hành

– Đo chiều cao hoặc chiều sâu, vết lồi lõm, lỗ rỗ bằng kết hợp thước lá thép và thước kẹp.

– Kiểm tra vết nứt bằng kính lúp kết hợp với bộ căn lá thép.

6.3.3. Đánh giá kết quả

Đối chiếu với yêu cầu về ngoại quan và khuyết tật của cột điện bê tông cốt thép ly tâm được quy định trong 5.3 để đánh giá chất lượng sản phẩm thử.

Nếu trong số sản phẩm lấy ra kiểm tra có một sản phẩm trở lên không đạt yêu cầu thì lấy tiếp 5 % sản phẩm khác trong cùng lô để kiểm tra lần hai. Nếu toàn bộ số sản phẩm thử lại đều đạt thì lô đó đạt yêu cầu nghiệm thu, trừ các sản phẩm không đạt trong lần 1. Nếu lại có một sản phẩm trở lên không đạt yêu cầu chất lượng thì lô sản phẩm đó phải phân loại lại.

6.4. Xác định cường độ bê tông

Bê tông phải được lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng theo TCVN 3105:1993, xác định cường độ chịu nén theo TCVN 3118:1993 và lưu phiếu thí nghiệm vào hồ sơ chất lượng sản phẩm.

6.5. Xác định khả năng chịu tải

6.5.1. Nguyên tắc

Khả năng chịu tải của cột điện bê tông cốt thép ly tâm được xác định bằng phương pháp kéo ngang tại đầu cột theo qui trình qui định. Thử uốn nứt ở tải trọng thiết kế đối với cột điện nhóm I và mô men uốn thiết kế đối với cột điện nhóm II. Thử uốn gãy ở tải trọng gãy tới hạn đối với cột điện nhóm I và mô men uốn gãy tới hạn đối với cột điện nhóm II.

6.5.2. Thiết bị, dụng cụ

6.5.2.1. Tời điện hoặc quay tay

Dùng để gia tải lên đầu cột theo phương ngang.

6.5.2.2. Lực kế

Thang đo được bố trí sao cho tải trọng thử tối đa nằm trong phạm vi (20 ÷ 80) % giá trị thang đo lớn nhất của lực kế, độ chính xác bằng 2 %.

6.5.2.3. Gối tựa di động

Các gối đỡ có bánh xe để đỡ cột theo phương ngang.

6.5.2.4. Bệ ngàm

Bệ bằng bê tông có cơ cấu ngàm chặt để định vị phần chân cột.

6.5.2.5. Thước lá thép có vạch chia đến 1 mm.

6.5.2.6. Bộ căn lá thép có độ dày (0,05 ÷ 1,00) mm.

6.5.2.7. Kính lúp có độ phóng đại (5 ÷10) lần.

6.5.3. Cách tiến hành

6.5.3.1. Thử uốn nứt

6.5.3.1.1. Đối với cột điện nhóm I

– Đặt cột nằm ngang lên các gối di động một cách chắc chắn, ổn định theo sơ đồ Hình 3.

– Định vị phần chân cột lên bệ ngàm bê tông.

– Kiểm tra độ ổn định của toàn bộ hệ thống và các gối tựa di động.

– Tác dụng lực lên điểm đặt lực theo phương ngang bằng tời kéo, tải trọng kéo ngang theo qui định của Điều 5.4.

– Lần đầu đặt 25 % tải trọng, các lần tiếp theo mỗi lần tăng thêm 25 % cho tới khi đạt tải trọng thiết kế ghi trong Bảng 2. Sau mỗi lần tăng tải dừng lại 5 min. Tổng thời gian thử tải là 20 min. Sau mỗi lần dừng tải phải ghi lại tình trạng biến dạng của cột. sự phát triển các vết nứt sẵn có và vết nứt mới phát sinh, đo chiều rộng vết nứt sau khi dỡ hết tải.

Hình 3 – Sơ đồ thử tải ngang của cột điện bê tông

6.5.3.1.2. Đối với cột điện nhóm II

– Đặt cột nằm ngang lên các gối di động một cách chắc chắn, ổn định theo sơ đồ trong Hình 3.

– Định vị phần chân cột lên bệ ngàm bê tông.

– Kiểm tra độ ổn định của toàn bộ hệ thống và các gối tựa di động.

– Tác dụng lực từ từ lên điểm đặt lực theo phương ngang bằng tời kéo cho đến khi mô men uốn tại điểm đỡ uốn đạt giá trị mô men uốn thiết kế trong Bảng 3. Đo vết nứt và độ cong của cột.

– Sau khi hoàn thành thử tải như trên, đảo vị trí đầu cột theo chiều ngược lại, định vị đầu cột và lại tiến hành thử tải theo trình tự nêu ở trên. Đo vết nứt và độ cong của cột.

6.5.3.2. Thử uốn gãy

6.5.3.2.1. Đối với cột nhóm I

Sau khi hoàn thành bước thử theo 6.5.3.1.1, tiếp tục cấp tải cho đến khi đạt giá trị tải trọng gãy tới hạn (gấp k lần tải trọng thiết kế qui định tại Bảng 2). Quan sát và ghi lại tình trạng cột.

CHÚ THÍCH: Giá trị hệ số k xem trong Điều 5.4.2

6.5.3.2.2. Đối với cột nhóm II

Sau khi hoàn thành bước thử theo 6.5.3.1.2, tiếp tục cấp tải cho đến khi mô men uốn tại điểm đỡ uốn đạt giá trị mô men uốn gãy tới hạn (gấp k lần mô men uốn thiết kế qui định tại Bảng 3). Quan sát và ghi lại tình trạng cột.

6.5.4. Đánh giá kết quả

6.5.4.1. Thử uốn nứt

Khi thử ở tải trọng thiết kế hoặc mô men uốn thiết kế, sản phẩm thử được coi là đạt yêu cầu chất lượng nếu thỏa mãn các yêu cầu tại điều 5.4.1. Nếu cả 2 sản phẩm lấy ra thử đều đạt yêu cầu thì lô đó đạt yêu cầu nghiệm thu. Nếu có 1 sản phẩm không đạt thì lấy tiếp 2 sản phẩm khác cùng lô để thử lần hai. Nếu toàn bộ số sản phẩm thử lại đều đạt thì lô đó đạt yêu cầu nghiệm thu, trừ sản phẩm không đạt trong lần 1. Nếu lại có một sản phẩm không đạt yêu cầu chất lượng thì lô sản phẩm đó không đạt yêu cầu về khả năng chịu tải và phải tiến hành phân loại lại.

6.5.4.2. Thử uốn gãy

Khi thử uốn gãy, nếu sản phẩm thử bị gãy ở tải trọng hoặc mô men uốn bằng hoặc lớn hơn giá trị tải trọng gãy tới hạn hoặc mô men uốn gãy tới hạn thì lô sản phẩm đạt yêu cầu. Nếu sản phẩm thử bị gãy ở tải trọng hoặc mô men uốn nhỏ hơn giá trị tải trọng gãy tới hạn hoặc mô men uốn gãy tới hạn thì lô sản phẩm không đạt yêu cầu.

CHÚ THÍCH: Cột điện bê tông được coi là bị gãy khi mất khả năng chịu lực (có sự sụt giảm của lực chỉ thị trên lực kế trong quá trình thử).

7. Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển 7.1. Ghi nhãn

7.1.1. Ký hiệu đúc chìm

Ký hiệu cột điện bê tông được đúc chìm vào bề mặt chính điện cột, vuông góc với chiều dài thân cột bằng chữ in hoa, ghi rõ:

– Tên viết tắt của cơ sở sản xuất;

– Dạng kết cấu cốt thép (PC/NPC);

– Chiều dài cột;

– Tải trọng hoặc mô men uốn thiết kế.

VÍ DỤ: TP-PC.12-3,5 được hiểu là cột điện bê tông ly tâm ứng lực trước, sản xuất tại Công ty TNHH sản xuất trụ điện và cơ khí Tiền Phong, dài 12, tải trọng thiết kế 3,5 kN.

Qui cách kích thước và mức sai lệch cho phép của chữ và số in chìm được qui định tại Phụ lục A.

7.1.2. Nhãn mác in trên cột

Nhãn mác in gồm các thông tin sau:

– Ký hiệu nhận biết của sản phẩm;

– Ngày, tháng, năm sản xuất;

– Số lô sản phẩm;

– Số hiệu tiêu chuẩn áp dụng.

Nhãn mác được thể hiện bằng chữ in hoa trên bề mặt chính thân cột, ở vị trí dễ nhìn, không cùng vị trí ký hiệu cột in chìm.

Cỡ chữ nhãn mác cần đảm bảo nhìn rõ bằng mắt thường ở khoảng cách tối thiểu 1000 mm.

Vật liệu dùng in nhãn mác đảm bảo không bị hòa tan trong nước và không phai màu.

7.1.3. Hồ sơ kỹ thuật

Mỗi lô cột điện bê tông phải có hồ sơ kỹ thuật bao gồm:

– Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất;

– Loại sản phẩm, kích thước cơ bản;

– Số hiệu lô sản phẩm;

– Ngày, tháng, năm sản xuất;

– Thông tin cần thiết về chất lượng sản phẩm cho mỗi lô hàng, trong đó thể hiện kết quả thử các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn này.

7.2. Bảo quản

– Sản phẩm cột điện bê tông lưu kho được xếp theo lô và theo loại. Mỗi lô xếp thành nhiều tầng, số tầng phụ thuộc vào tải trọng cột và mác bê tông cột. Giữa các tầng kể cả tầng sát đất phải kê gỗ. Điểm kê phải tính toán thích hợp (2 vị trí cách mỗi đầu L/5). Khi xếp cột, chú ý sao cho nhãn hiệu và ngày tháng sản xuất quay về cùng một phía và dễ đọc.

7.3. Vận chuyển

– Sản phẩm chỉ được phép bốc xếp, vận chuyển khi cường độ bê tông đạt tối thiểu 85 % mác thiết kế.

– Sản phẩm được bốc xếp, dỡ bằng cần cẩu chuyên dụng với móc dây cáp mềm hoặc thiết bị nâng thích hợp.

– Khi vận chuyển, các cột điện bê tông phải được buộc chặt với phương tiện vận chuyển để tránh xô đẩy, va đập, gây hư hỏng.

PHỤ LỤC A

(qui định)

QUI CÁCH, KÍCH THƯỚC VÀ MỨC SAI LỆCH CHO PHÉP CỦA CHỮ IN CHÌM TRÊN CỘT ĐIỆN BÊ TÔNG CỐT THÉP LY TÂM

Kích thước và mức sai lệch cho phép của chữ in chìm

Đơn vị tính bằng milimet

Chỉ tiêu

Kích thước

Mức sai lệch

Chiều cao chữ và số

50

±5

Chiều rộng chữ

20

±2

Chiều rộng nét chữ

6

±2

Chiều sâu in chìm

3

±1

Khoảng cách giữa 2 chữ in

10

±2

Khoảng cách từ hàng chữ tới đáy cột

3000

±50

Vật liệu tô nét ký hiệu in chìm trên thân cột: sơn màu đen đậm, không tan trong nước.

Những Tiêu Chuẩn Ép Cọc Bê Tông Cốt Thép

Tiêu chuẩn ép cọc bê tông cốt thép là gì?

Tiêu chuẩn ép cọc bê tông cốt thép là các quy định về đặc tính kỹ thuật khi ép cọc bê tông dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá chất lượng ép cọc có đạt hay không từ đó nâng cao chất lượng cũng như là hiệu quả của việc ép cọc bê tông đối với công trình. 

Các tiêu chuẩn ép cọc này được công bố dưới dạng văn bản để ai cũng có thể theo dõi và áp dụng vào trong quá trình thi công ép cọc bê tông cốt thép.

Tiêu chuẩn ép cọc bê tông cốt thép

TCVN 7201:2024

Khoan hạ cọc bê tông ly tâm – Thi công và nghiệm thu

TCVN 4453:1995

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN 10667:2014

Cọc bê tông ly tâm – Khoan hạ cọc – Thi công và nghiệm thu

TCVN 5718:1993

Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước.

TCVN 5724:1993

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Điều kiện tối thiểu để thi công và nghiệm thu

TCVN 9334:2012

Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy

TCVN 9335:2012

Bê tông nặng – Phương pháp thử không phá hủy – Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy

TCVN 9338:2012

Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định thời gian đông kết

TCVN 8828:2011

Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

TCVN 8163:2009

Thép cốt bê tông – Mối nối bằng ống ren

TCVN 5641:2012

Bể chứa bằng bê tông cốt thép – Thi công và nghiệm thu

TCVN 9340:2012

Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu

TCVN 9341:2012

Bê tông khối lớn – Thi công và nghiệm thu

TCVN 9342:2012

Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt – Thi công và nghiệm thu

TCVN 9343:2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn công tác bảo trì

TCVN 9382:2012

Chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền

TCVN 9390:2012

Thép cốt bê tông – Mối nối bằng dập ép ống – Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu

TCVN 9348:2012

Bê tông cốt thép – Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn

TCVN 9345:2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm

TCVN 9344:2012

Kết cấu bê tông cốt thép – Đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh

TCVN 9391:2012

Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu

TCVN 9392:2012

Thép cốt bê tông – Hàn hồ quang

(ASTM C 1383-04)

Bê tông – Xác định chiều dày của kết cấu dạng bản bằng phương pháp phản xạ xung va đập

TCXD 199:1997

Nhà cao tầng. Kỹ thuật chế tạo bê tông mác 400 – 600.

TCXDVN 239:2006

Bê tông nặng – Chỉ dẫn đánh giá cường độ trên kết cấu công trình

TCVN 9116:2012

Cống hộp bê tông cốt thép

TCVN 9115:2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Thi công và nghiệm thu

TCVN 9114:2012

Sản phẩm bê tông ứng lực trước – Yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chấp nhận

TCVN 9347:2012

Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn – Phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt

TCVN 4452:1987

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép. Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 9346:2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép . Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển

TCVN 7996-2-12: 2009 (IEC 60745-2-2:2008)

Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ. An toàn. Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể đối với máy đầm rung bê tông

Kinh nghiệm thi công đúng tiêu chuẩn ép cọc bê tông cốt thép của Trạm bê tông tươi 

Để đảm bảo quá trình thi công được đảm bảo đúng tiêu chuẩn ép cọc bê tông cần chú ý trước khi thi công ép cọc bê tông cốt thép cần lưu ý một số điều sau:

+ Chuẩn bị máy toàn đạc để định vị chính xác vị trí ép cọc và tính toán cos cao độ ép trước khi thi công. 

+ Dừng quá trình ép cọc khi thỏa mãn các điều kiện sau: 

Tại thời điểm cuối cùng trong quá trình ép, lực ép cọc đạt trị số thiết kế quy định lớn hơn đường kính hoặc cạnh cọc 3 lần. Tốc độ xuyên trong khoảng đó không được quá 1cm/sec. 

+ Ghi lại nhật ký ép cọc một cách chi tiết, cụ thể để làm căn cứ điều chình lực ép hoặc chiều dài cọc. Đồng thời dựa vào những tiêu chuẩn ép cọc bê tông để kịp thời phát hiện sai sót nếu có để có phương án điều chỉnh kịp thời. 

+ Thi công móng cọc là quá trình tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Bởi vậy khi thi công nền móng đòi hỏi người kỹ sư, thiết kế phải là những người có chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm và tuân thủ đúng tiêu chuẩn ép cọc bê tông cốt thép để có thể tránh những rủi ro về sau cho công trình và tiết kiệm chi phí một cách đáng kể cho chủ đầu tư. 

Trạm bê tông tươi – Đơn vị cung cấp và thi công nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn ép cọc bê tông

Với hơn mười năm kinh nghiệm trong ngành, Trạm bê tông tươi đã và đang ngày càng khẳng định được vị trí của mình trên thị trường cũng như là vị trí trong lòng khách hàng. Trạm bê tông tươi tự tin cam kết với quý khách hàng: 

+ Thực hiện đúng các tiêu chuẩn ép cọc bê tông đảm bảo cho chất lượng công trình tốt nhất.

+ Đội ngũ nhân viên làm việc tận tâm, chuyên nghiệp, luôn đặt hết tâm huyết vào trong công việc và hoàn thành dự án được giao một cách xuất sắc. 

+ Hệ thống nhân viên hỗ trợ tư vấn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng tận tình, chi tiết. 

Nếu bạn có nhu cầu tư vấn và cần tìm một đơn vị thi công đúng tiêu chuẩn ép cọc bê tông và uy tín cho công trình của mình thì Trạm bê tông tươi là một gợi ý cho bạn cân nhắc để lựa chọn. 

Liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ: 

Hotline: 0923.575.999

Báo Giá Bê Tông Tươi Tại Quận Cầu Giấy

Bảng báo giá bê tông tươi tại Quận Cầu Giấy.

BẢNG BÁO GIÁ BÊ TÔNG TƯƠI

Mác bê tông Tiêu chuẩn Độ sụt (cm) ĐVT Đơn Giá(đ/m3)

Cát Thường Cát Vàng

Bê tông tươi M100# Đá 1×2 120 ± 20 m3 650.000đ 710.000đ

Bê tông tươi M150# Đá 1×2 120 ± 20 m3 680.000đ 750.000đ

Bê tông tươi M200# Đá 1×2 120 ± 20 m3 710.000đ 800.000đ

Bê tông tươi M250# Đá 1×2 120 ± 20 m3 750.000đ 840.000đ

Bê tông tươi M300# Đá 1×2 120 ± 20 m3 800.000đ 860.000đ

Bê tông tươi M350# Đá 1×2 120 ± 20 m3 850.000đ 910.000đ

Bê tông tươi M400# Đá 1×2 120 ± 20 m3 880.000đ 950.000đ

Bê tông tươi M450# Đá 1×2 120 ± 20 m3 910.000đ 1.100.000đ

Liên hệ để biết thêm về phí vận chuyển

Đơn giá trên chưa bao gồm phí thuế VAT 10%.

Bảng báo giá bơm bê tông tại Quận Cầu Giấy.

BẢNG GIÁ BƠM BÊ TÔNG

STT HẠNG MỤC BƠM ĐƠN GIÁ BƠM GHI CHÚ

I BƠM NGANG Q≤ 60 m3  

(đồng/m3) (đồng/ca)

1.1 Từ cos 0.0 đến hết sàn tầng 04: 40.000đ/m3 2.600.000đ/ca 1 ca bơm không vượt quá 6h.

1.2 Bơm cấu kiện ( Cột, dầm, vách, đà…) cộng thêm: 4.000đ/m3 280.000đ/ca

1.3 Từ tầng 5 trở lên, B1 trở xuống cộng lũy tiến thêm so với tầng trước đó: 4.000đ/m3 280.000đ/ca

II BƠM CẦN 32M-43M Q≤ 35 m3

(đồng/m3) (đồng/ca)

2.1 Bơm móng, sàn ,lót… 50.000đ/m3 1.900.000đ/ca 1 ca bơm không vượt quá 4h và không chuyển chân quá 3 lần

2.2 Bơm cấu kiện ( Cột, dầm, vách, đà…) cộng thêm: 57.000đ/m3 2.200.000đ/ca

2.3 Từ tầng 5 trở lên cộng lũy tiến thêm so với tầng trước đó: 4.000đ/m3 280.000đ/ca  

2.4 Chuyển chân bơm : 280.000đ/lần

III BƠM CẦN 46M-56M Q≤ 60 m3  

(đồng/ca) (đồng/ca)

3.1 Từ cos 0.0 đến hết tầng 04: 58.000đ/m3 3.550.000đ/ca 1 ca bơm không vượt quá 4h và không chuyển chân quá 3 lần

3.2 Bơm cấu kiện ( Cột, dầm, vách, đà…) cộng thêm: 60.000đ/m3 3.850.000đ/ca

3.3 Từ tầng 5 trở lên cộng lũy tiến thêm so với tầng trước đó: 4.000đ/m3 280.000đ/ca

3.4 Chuyển chân bơm : 480.000đ/ lần

IV CA DỰ PHÒNG  

4.1 Ca chờ 1.550.000đ Khi xe bơm đã chờ 04 giờ tính từ thời điểm xe đến công trình

4.2 Ca hoãn 1.550.000đ Khi xe bơm đã đến công trình nhưng không bơm

Liên hệ để biết thêm về phí vận chuyển

Đơn giá trên chưa bao gồm phí thuế VAT 10%.

Quý khách vui lòng liên hệ qua địa chỉ:

Hotline/Zalo: 0923.575.999.

Bê tông tươi là gì?

Bê tông tươi hay còn được gọi là bê tông thương phẩm. Đây là sản phẩm được hình thành dựa trên sự kết dính từ các hỗn hợp nguyên liệu từ : (Cát, đá, xi măng, nước, chất kết dính và các thành phần phụ gia bê tông). Sau khi qua quá trình đông kết tạo nên một tảng ví như một tảng đá, được sự kiểm định nghiêm ngặt từ những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng. Người ta định nghĩa đó là bê tông tươi.

Bê tông tươi có những cường độ chịu nén khác nhau được gọi là mác bê tông được gọi tắt là (M). Mỗi cường độ đều có độ chịu nén và giá thành nhất định, dựa trên tỷ lệ pha trộn nguyên liệu khác nhau. Mỗi mác bê tông được kiểm định nghiêm ngặt được kiểm tra tại nơi thí nghiệm bê tông đạt tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN) của bộ xây dựng.

Mác bê tông.

Các mác bê tông bao gồm : Mác 100 ;150 ; 200 ; 250 ; 300 ; 350 ; 400 ; 450 ; 500 ; 550 ; 600 ; 650 và mác 700. Thông thường, mác 250 và M300 được sử dụng nhiều nhất cho các công trình nhà ở dân dụng, nhà phố. Các công trình lớn sử dụng cường độ mác cao hơn.

Những ưu và nhược điểm của bê tông tươi. Ưu điểm:

Tiết kiệm chi phí.

Thi công nhanh chóng.

Tiết kiệm diện tích tập kết vật liệu.

Sử dụng hữu ích cho các công trình nhà phố.

Phù hợp với các công trình có diện tích thi công nhỏ hẹp.

Đảm bảo tiến độ thi công.

Không gây ra tiếng ồn ào và không gây ô nhiễm môi trường xung quanh.

Tiết kiệm chi phí thuê nhân công hiệu quả nhất.

Nhược điểm:

Bê tông tươi là hãng bê tông được trộn sẵn và chỉ việc dùng bơm trực tiếp vào công trình. Nên chất lượng bê tông khó có thể kiểm soát được. Nếu như chủ đầu tư không chị khó tìm hiểu kỹ lưỡng trước khi đặt hàng và lựa chọn những đơn vị cung cấp bê tông giá rẻ, kém chất lượng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công trình đang thi công.

Trên thị trường có rất nhiều công ty đơn vị cung cấp bê tông tươi (bê tông thương phẩm).Nhưng cũng có một vài nhà cung cấp làm việc thiếu trách nhiệm. Chỉ mong kiếm được lợi nhuận trước mắt nên đã hạ giảm giá bê tông tươi xuống bằng cách sử dụng những loại bê tông kém chất lượng, không đạt chuẩn mác, bê tông được trộn sau vài tiếng vẫn chưa được sử dụng hay qua mắt các nhà đầu tư bằng cách trộn bê tông không đúng tỷ lệ, loại mác bê tông không đạt yêu cầu,…

Về cơ bản, chi phí đổ bê tông tươi sẽ thấp hơn khi đổ bê tông tự trộn. Tuy nhiên, với những công trình có diện tích quá bé thì chi phí sử dụng bê tông tươi lại cao hơn vì phải tốn chi phí để mua một ca bơm để dẫn bê tông lên đến công trình chứ xe bê tông không trực tiếp vào tận công trình để đổ được.

Đặt mua bê tông.

Liên hệ Gấp cho chúng tôi theo hotline đường dây nóng: 0923.575.999.

Tư vấn Miễn Phí – Hỗ Trợ Tận Tâm.

Bảng Báo Giá Ép Cọc Bê Tông Mới Nhất 2023

Ép cọc bê tông là gì

Đây là phương pháp gia công độ rắn chắc, độ cứng cho nền đất. Nền đất tốt thì độ chịu tải sẽ cao hơn, khi thi công móng nền sẽ dễ dàng và đơn giản hơn. Đất nền hiện nay đa số có độ chịu tải kém, thậm chí có nhiều công trình xây dựng không gia cố đất nền nên đã dẫn đến tình trạng sụt lún, nứt tường gây nguy hiểm cho người sử dụng. Chính vì thế, việc ép cọc bê tông là việc cần thiết và vô cùng quan trọng hiện nay trong quá trình xây dựng.

Lợi ích của việc thi công ép cọc bê tông trong các công trình xây dựng:

Không gây ồn ào, không làm ảnh hưởng các công trình gần đó.

Dễ dàng xác định được tải trọng của nền móng công trình.

Có sức chịu tải lớn, có thể ứng dụng trong mọi công trình từ công trình nhỏ đến công trình lớn.

Thời gian thi công nhanh chóng, dễ dàng.

Những phương pháp ép cọc bê tông phổ biến

Trong thi công các công trình xây dựng hiện nay có hai phương pháp ép cọc bê tông phổ biến, được đưa vào sử dụng rộng rãi, đó là

Ép đỉnh cọc bê tông

Phương pháp này dùng lực ép được tác động từ phía đỉnh cọc sau đó ấn xuống.

Ưu điểm:

Dễ dàng hạ cọc sâu xuống lòng đất.

Lực được tạo ra trong quá trình kích thủy lực và được truyền trực tiếp lên đầu cọc, từ đó cho ra hiệu quả tốt hơn.

Nhược điểm:

Khi thiết kế cọc ép phải khống chế chiều cao giá ép khoảng 5-8m do chiều cao của hệ khung giá cố định và hệ khung giá di động lớn hơn chiều dài của cọc.

Ép cọc ôm

Phương pháp này là dùng lực ép được tác động từ hai bên hông để ấn cọc xuống.

Ưu điểm:

Cọc được ép thử từng đoạn một nên có thể dễ dàng xác định được lực ép của cọc

Không gây ồn ào và không làm ảnh hưởng đến các công trình khác

Nhược điểm:

Không thi công với những cọc có sức chịu tải lớn.

Bảng giá ép cọc bê tông tại Hà Nội cập nhật mới nhất 2023 Bảng giá ép cọc vuông bê tông cốt thép mới nhất  2023

STT Tiết diện Mác bê tông  Thép Thái Nguyên  Thép Đa Hội Đơn giá cọc/m Đơn giá ép/m  Đơn giá trọn gói/m 

1 200×200 250 D14

130.000đ 30.000đ 160.000đ

2 200×200 250

D14 105.000đ 30.000đ 130.000đ

3 200×200 250 D14

135.000đ 30.000đ 165.000đ

4 200×200 250

D14 105.000đ 30.000đ 135.000đ

5 250×250 250 D14

190.000đ 45.000đ 235.000đ

6 250×250 250

D14 150.000đ 45.000đ 195.000đ

7 250×250 250 D16

185.000đ 49.000đ 234.000đ

8 250×250 250

D16 155.000đ 49.000đ 204.000đ

9 250×250 250 D14

170.000đ 49.000đ 219.000đ

10 250×250 250

D14 155.000đ 49.000đ 204.000đ

11 250×250 250 D16

190.000đ 49.000đ 239.000đ

12 250×250 250

D16 170.000đ 49.000đ 219.000đ

13 300×300 300 D16

280.000đ 70.000đ 350.000đ

14 300×300 300

D16 260.000đ 70.000đ 230.000đ

15 300×300 300 D18

300.000đ 70.000đ 370.000đ

Bảng giá ép cọc bê tông dự ứng lực cập nhật mới nhất 2023

Cọc bê tông dự ứng lực   Mác cọc bê tông Chiều dài cọc/m  Báo giá/md 

Cọc bê tông dự ứng lực – D300 #600-800 6,7,8,9,10,11,12  190.000 – 210.000

Cọc bê tông dự ứng lực – D350 #600-800 6,7,8,9,10,11,12 240.000 – 270.000

Cọc bê tông dự ứng lực – D400 #600-800 6,7,8,9,10,11,12 310.000 – 350.000

Cọc bê tông dự ứng lực – D500 #600-800 6,7,8,9,10,11,12 400.000 – 430.000

Cọc bê tông dự ứng lực – D600 #600-800 6,7,8,9,10,11,12 520.000 – 560.000

Bảng giá ép cọc bê tông tại TPHCM cập nhật mới nhất 2023 Bảng giá ép cọc bê tông vuông cập nhật mới nhất  2023

STT Tiết diện Mác bê tông  Thép Thái Nguyên  Thép Đa Hội Đơn giá cọc/m Đơn giá ép/m  Đơn giá trọn gói/m 

1 200×200 250 D14

135.000đ 30.000đ 165.000đ

2 200×200 250

D14 105.000đ 30.000đ 135.000đ

3 200×200 250 D14

135.000đ 30.000đ 165.000đ

4 200×200 250

D14 105.000đ 30.000đ 135.000đ

5 250×250 250 D14

190.000đ 45.000đ 235.000đ

6 250×250 250

D14 150.000đ 45.000đ 195.000đ

7 250×250 250 D16

185.000đ 49.000đ 234.000đ

8 250×250 250

D16 155.000đ 49.000đ 204.000đ

9 250×250 250 D14

170.000đ 49.000đ 219.000đ

10 250×250 250

D14 155.000đ 49.000đ 204.000đ

11 250×250 250 D16

190.000đ 49.000đ 239.000đ

12 250×250 250

D16 170.000đ 49.000đ 219.000đ

13 300×300 300 D16

280.000đ 70.000đ 350.000đ

14 300×300 300

D16 260.000đ 70.000đ 230.000đ

15 300×300 300 D18

300.000đ 70.000đ 370.000đ

Bảng giá ép cọc bê tông dự ứng lực cập nhật mới nhất 2023

Cọc bê tông dự ứng lực Mác cọc bê tông Chiều dài cọc/m  Báo giá/md 

Cọc bê tông dự ứng lực- D300 #600-800 6,7,8,9,10,11,12  200.000 – 210.000

Cọc bê tông dự ứng lực – D350 #600-800 6,7,8,9,10,11,12 260.000 – 270.000

Cọc bê tông dự ứng lực – D400 #600-800 6,7,8,9,10,11,12 330.000 – 350.000

Cọc bê tông dự ứng lực – D500 #600-800 6,7,8,9,10,11,12 430.000 – 460.000

Cọc bê tông dự ứng lực – D600 #600-800 6,7,8,9,10,11,12 540.000 – 560.000

Trạm bê tông tươi – Đơn vị ép cọc bê tông uy tín

Gia nhập lĩnh vực xây dựng đã nhiều năm, cùng với đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư dày dặn kinh nghiệm,  chúng tôi là đơn vị đồng hành cùng nhiều dự án xây dựng từ nhỏ đến lớn trên khắp cả nước. Đơn vị tự tin cam kết:

+ Đội ngũ công nhân dồi dào, chuyên nghiệp đảm bảo luôn luôn hoàn thành công trình đúng thời hạn đề ra

+ Hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại hàng đầu, kết hợp cùng các nguyên vật liệu đạt tiêu chuẩn mang đến tay khách hàng các sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất

+ Quy trình thi công đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật khắt khe nhất giúp công trình an toàn và bền vững với thời gian.

Mọi thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ:

Hotline: 0852.852.386

Cập nhật thông tin chi tiết về Tấm Bê Tông Nhẹ Đúc Sẵn trên website Exas.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!