Xu Hướng 2/2024 # Soạn Sinh 8 Bài 16: Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết Giải Sgk Sinh Học 8 Trang 53 # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Soạn Sinh 8 Bài 16: Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết Giải Sgk Sinh Học 8 Trang 53 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Exas.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hệ tuần hoàn ở người gồm tim và hệ mạch tạo thành 2 vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.

Máu đi trong cơ thể thông qua 2 vòng tuần tuần hoàn là vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.

Đặc điểm so sánh

Vòng tuần hoàn nhỏ

Vòng tuần hoàn lớn

Đường đi của máu

Từ tâm thất phải theo đọng mạch phổi đến 2 lá phổi, theo tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái

Từ tâm thất trái theo động mạch cảnh đến các tế bào rồi theo tĩnh mạch cảnh trên và tĩnh mạch cảnh dưới rồi về tâm nhĩ phải

Nơi trao đổi

Trao đổi khí ở phổi

Trao đổi chất ở tế bào

Vai trò

Thải CO2 và khí độc trong cơ thể ra môi trường ngoài

Cung cấp O2 và chất dinh dưỡng cho các hoạt động sống của tế bào

Độ dài vòng vận chuyển của máu

Ngắn hơn

Dài hơn vòng tuần hoàn nhỏ

– Vai trò của tim và hệ mạch trong sự tuần hoàn máu:

Tim: co bóp tạo lực đẩy máu đi qua các hệ mạch

Hệ mạch: dẫn máu từ tim (tâm thất) tới các tế bào cảu cơ thể, rồi lại từ các tế bào trở về tim (tâm nhĩ)

→ Hệ tuần hoàn giúp lưu chuyển máu trong toàn cơ thể.

– Hệ bạch huyết gồm:

Mao mạch bạch huyết.

Mạch bạch huyết, tĩnh mạch máu.

Hạch bạch huyết: chủ yếu là các tế bào bạch cầu.

Ống bạch huyết tạo thành 2 phân hệ: phân hệ lớn và phân hệ nhỏ.

– Đường đi của bạch huyết.

Mao mạch bạch huyết → mạch bạch huyết → hạch bạch huyết → mạch bạch huyết → ống bạch huyết → tĩnh mạch (hệ tuần hoàn).

– Vai trò của mỗi phân hệ:

Phân hệ lớn: thu bạch huyết ở nửa trên bên trái và ở nửa dưới của cơ thể.

Phân hệ nhỏ: thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể

– Vai trò của hệ bạch huyết: Là hệ thống thoát nước của cơ thể, kiểm soát mức độ dịch của cơ thể, lọc vi khuẩn và là nơi sản sinh bạch huyết.

– Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và trong vòng tuần hoàn lớn

– Phân biệt vai trò chủ yếu của tim và hệ mạch trong sự tuần hoàn máu.

– Nhận xét về vai trò của hệ tuần hoàn máu.

Trả lời:

– Dựa vào hình:

+ Máu trong vòng tuần hoàn nhỏ được bắt đầu từ tâm thất phải (1) qua dộng mạch phổi (2), rồi vào mao mạch phổi (3), qua tĩnh mạch phổi (4) rồi trở về tâm nhĩ trái (5).

+ Máu trong vòng tuần hoàn lớn được bắt đầu từ tâm thất trái (6) qua động mạch chủ (7), rồi tới các mao mạch phần trên cơ thể (8) và các mao mạch phần dưới cơ thể (9), từ mao mạch phần trên cơ thể qua tĩnh mạch chủ trên (10) rồi trở về tâm nhĩ phải (12), từ các mao mạch phần dưới cơ thể qua tĩnh mạch chủ dưới (11) rồi cũng trở về tâm nhĩ phải (12).

– Vai trò chủ yếu của tim: co bóp tạo lực đẩy máu đi qua các hệ mạch. Vai trò chủ yếu của hệ mạch: dẩn máu từ tim (tâm thất) tới các tế bào của cơ thể, rồi lại từ các tế bào trở về tim (tâm nhĩ).

-Vai trò của hệ tuần hoàn máu: Lưu chuyển máu trong toàn cơ thể.

– Mô tả đường đi của bạch huyết trong phản hệ lớn.

– Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ nhỏ.

– Nhận xét về vai trò của hệ bạch huyết.

Trả lời:

– Đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn: Bắt đầu từ các mao mạch bạch huyết của các phần cơ thể (nửa trên bên trái và toàn bộ phần dưới cơ thể), oua các mạch bạch huyết nhỏ, hạch bạch huyết rồi tới các mạch bạch huyết lớn hơn, rồi tập trung vào ống bạch huyết và cuối cùng tập trung vào tĩnh mạch máu (tĩnh mạch dưới đòn).

– Phân hệ nhỏ: gồm mao mạch bạch huyết, mạch bạch huyết, hạch bạch huyết, ống bạch huyết phải. Chức năng: Thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể rồi đổ về tĩnh mạch dưới đòn phải.

– Hệ bạch huyết gồm phân hệ lớn và phân hệ nhỏ. Hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong của cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể. Bạch huyết liên tục được lưu thông trong hệ mạch là nhờ :

+ Nước mô (bạch huyết mô) liên tục thẩm thấu qua thành mao mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết (bạch huyết mạch).

+ Bạch huyết liên tục lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi đổ về tĩnh mạch dưới đòn và lại hoà vào máu.

Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào ?

Gợi ý đáp án

Thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu gồm :

* Tim :

Nửa phải ( tâm nhĩ phải và tâm thất phải).

Nửa trái (tâm nhĩ trái và tâm thất trái).

* Hệ mạch :

Vòng tuần hoàn nhỏ.

Vòng tuần hoàn lớn.

Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào ?

Gợi ý đáp án

– Thành phần cấu tạo hệ bạch huyết gồm :

Phân hệ lớn Phân hệ nhỏ

– Mao mạch bạch huyết

– Hạch bạch huyết

– Mạch bạch huyết

– Ống bạch huyết

– Mao mạch bạch huyết

– Hạch bạch huyết

– Mạch bạch huyết

– Ống bạch huyết

Nêu tên vài cơ quan, bộ phận của cơ thể và cho biết sự luân chuyển bạch huyết nơi đó nhờ phân hệ nào?

Gợi ý đáp án

Sự luân chuyển của bạch huyết trong mỗi phân hệ:

Một số cơ quan bộ phận của cơ thể:

Gan

Tim

Phổi

– Vận chuyển bạch huyết (nước mô hay bạch huyết mô) trong toàn cơ thể về tim

Thử dùng tay xác định vị trí của tim trong lồng ngực của mình. Có thể dùng ngón tay để xác định điểm đập, nơi mỏm tim (đỉnh tim) chạm vào thành trước của lồng ngực.

Gợi ý đáp án

Dùng đầu ngón tay ấn nhẹ vào vị trí quả tim ở trước ngực, nhận thấy nhịp đập của tim.

Thở ra gắng sức nín thở để tìm mỏm tim, dùng gan bàn tay để sờ diện đập tim rồi dùng đầu ngón tay để xác định lại vị trí mỏm tim. Bình thường mỏm tim ở liên sườn 4 hay 5 ngay bên trong đường trung đòn trái.

A. Động mạch cảnh

B. Động mạch đùi

C. Động mạch cửa gan

D. Động mạch phổi

Lời giải

Động mạch phổi vận chuyển máu đỏ thẫm.

Đáp án cần chọn là: D

A. Động mạch chủ

B. Động mạch vành tim

C. Tĩnh mạch phổi

D. Tất cả các phương án còn lạiĐộng mạch chủ, động mạch vành tim, tĩnh mạch phổi đều Lời giải

vận chuyển máu giàu ôxi.

Đáp án cần chọn là: D

A. Tĩnh mạch phổi

B. Động mạch phổi

C. Động mạch chủ

D. Tĩnh mạch chủ

Lời giải

Tâm thất trái nối liền trực tiếp với động mạch chủ.

Advertisement

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Tĩnh mạch phổi đổ máu trực tiếp vào ngăn tim nào ?

A. Tâm thất phải

B. Tâm nhĩ trái

C. Tâm nhĩ phải

D. Tâm thất trái

Lời giải

Tĩnh mạch phổi đổ máu trực tiếp vào tâm nhĩ trái.

Đáp án cần chọn là: B

A. Dạ dày

B. Gan

C. Phổi

D. Não

Lời giải

Vòng tuần hoàn nhỏ đi qua phổi.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho máu lưu thông trong hệ mạch?

A. Sự co dãn của tim.

B. Sự co dãn của thành mạch.

C. Sự co rút của các cơ quanh thành mạch.

D. Tất cả các ý trên.

Lời giải

Máu có thể lưu thông trong hệ mạch là do:

– Sự co dãn cùa tim.

– Sự co dãn của thành mạch.

– Sự co rút của các cơ quanh thành mạch.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7: Trong hệ bạch huyết của người, phân hệ nhỏ thu bạch huyết ở

A. nửa trên bên phải cơ thể.

B. nửa dưới bên phải cơ thể.

C. nửa trên bên trái và phần dưới cơ thể.

D. nửa dưới bên phải và phần trên cơ thể.

Lời giải

Phân hệ nhỏ: thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể.

Đáp án cần chọn là: A

A. Huyết tương

B. Bạch cầu

C. Tiểu cầu

D. Tất cả các phương án còn lại

Lời giải

Huyết tương, bạch cầu, tiểu cầu có ở cả máu và dịch bạch huyết.

Đáp án cần chọn là: D

Soạn Sinh 8 Bài 18: Vận Chuyển Máu Qua Hệ Mạch, Vệ Sinh Hệ Tuần Hoàn Giải Sgk Sinh Học 8 Trang 60

Sức đẩy của tim khi tâm thất co tạo ra huyết áp và vận tốc máu

Sự hỗ trợ của hệ mạch: sự co dãn của động mạch, sự co bóp của cơ bắp quanh thành tĩnh mạch, sức hút của lồng ngực khi hít vào và của tâm nhĩ khi giãn ra, hoạt động của van 1 chiều

– Huyết áp hao hụt dần trong suốt chiều dài hệ mạch do ma sát với thành mạch và giữa cá phân tử máu

– Vận tốc máu trong mạch giảm dần từ động mạch cho đến mao mạch, sau đó lại tăng dần trong tĩnh mạch

Hình 18-2. Vai trò của các van và cơ bắp quanh thành mạch trong sự vận chuyển máu qua tĩnh mạch

II. Vệ sinh tim mạch

1. Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại

– Để có một trái tim và hệ mạch khỏe, chúng ta cần:

Hạn chế nhịp tim và huyết áp không mong muốn

Không sử dụng các chất thích

Băng bó kịp thời các vết thương, không để cơ thể mất nhiều máu

Có đời sống tinh thần thoải mái, vui vẻ, tránh xa các cảm xúc âm tính

Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch: cúm, thương hàn..

Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho hệ tim mạch

2. Cần rèn luyện hệ tim mạch

Cần rèn luyện tim mạch thường xuyên, đều đặn, vừa sức bằng việc luyện tập thể thục thể thao hằng ngày, lao động vừa sức và xoa bóp

– Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch được tạo ra từ đâu?

– Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẩn vận chuyển dược qua tĩnh mạch về tim là nhờ tác động chủ yếu nào?

Trả lời:

– Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều sâu trong hệ mạch dược tạo ra nhờ sự hoạt động phối hợp các thành phần cấu tạo của tim (các ngăn tim và các van) và hệ mạch.

– Huyết áp tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vần vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ hồ trợ chủ yếu bởi sức đẩy tạo ra do sự co bóp của các cơ bắp quanh thành tĩnh mạch, sức hút của lồng ngực khi ta hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra, ở phần tĩnh mạch mà máu phải vận chuyển ngược chiêu trọng lực vẽ tim còn được sự hỗ trợ đặc biệt của các van giúp máu không bị chảy ngược.

Đề ra các biện pháp rèn luyện tim và hệ mạch.

Trả lời:

– Tập thể dục thể thao thường xuyên, đều dặn, vừa sức kết hợp với xoa bóp ngoài da.

– Rèn luyện thể lực vừa sức, thường xuyên và đều đặn.

– Làm việc vừa sức.

– Xoa bóp ngoài ra giúp cho toàn bộ hệ mạch được lưu thông tốt.

Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch đã được tạo ra từ đâu và như thế nào ?

Gợi ý đáp án

– Máu được vận chuyển qua hệ mạch nhờ một sức đẩy do tim tạo ra (tâm thất co). Sức đẩy này tạo nên một áp lực trong mạch máu, gọi là huyết áp (huyết áp tối đa khi tâm thất co, huyết áp tối thiểu khi tâm thất giãn) và vận tốc máu trong mạch.

– Sức đẩy này (huyết áp) hao hụt dần suốt chiều dài hệ mạch (do ma sát với thành mạch và giữa các phần tử máu) và vận tốc máu trong mạch giảm dần từ động mạch cho đến mao mạch (0,5 m/s ở động mạch → 0,001 m/s ở mao mạch), sau đó lại tăng dần trong tĩnh mạch.

Các vận động viên thể thao luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim/phút thưa hơn người bình thường. Chỉ số này là bao nhiêu và điều đó có ý nghĩa gì ? Có thể giải thích điều này thế nào khi số nhịp tim/phút ít đi mà nhu cầu ôxi của cơ thể vẫn được đảm bảo ?

Gợi ý đáp án

* Chỉ số nhịp tim/phút của các vận động viên thể thao luyện tập lâu năm :

Trạng thái Nhịp tim (số lần/ phút) Ý nghĩa

Lúc nghỉ ngơi 40 → 60

Tim được nghỉ ngơi nhiều hơn

Khả năng tăng năng suất của tim cao hơn

Lúc hoạt động gắng sức 180 → 240 Khả năng hoạt động của cơ thể tăng lên

* Giải thích: Ở các vận động viên tập luyện lâu năm thường có chỉ số nhịp tim/phút nhỏ hơn người bình thường. Tim của họ đập chậm hơn, ít hơn mà vẫn cung cấp đủ nhu cầu ôxi của cơ thể vì mỗi lần đập tim bơm đi được nhiều máu hơn, hay nói cách khác là hiệu suất làm việc của tim cao hơn.

Nêu các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho tim mạch.

Gợi ý đáp án

Cần phải liên tục kiểm tra tim mạch, tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch.

Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch như mỡ động vật.

Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn.

Không sử dụng các chất kích thích có hại.

Nêu các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch

Gợi ý đáp án

Cần rèn luyện tim mạch thường xuyên, đều đặn, vừa sức bằng các hình thức thể dục thể thao, xoa bóp.

Soạn Sinh 8 Bài 30: Vệ Sinh Tiêu Hóa Giải Sgk Sinh Học 8 Trang 98

Có rất nhiều tác nhân có thể gây hại cho hệ tiêu hóa ở những mức độ khác nhau:

– Răng có thể bị hư hại khi trong thức ân, đó uống hay kem đánh răng thiếu chất canxi (Ca) và fluo (F). hoặc do vi khuẩn lên men nơi vết thức ăn còn dính lại tạo ra môi trường axit làm hỏng lớp men răng và ngà răng.

– Dạ dày và tá tràng có thể bị viêm loét bởi hoạt động của vi khuẩn Helicobacter pylori kí sinh ở lớp dưới niêm mạc của những cơ quan này.

– Các đoạn ruột khác nhau cũng có thể bị viêm do nhiễm độc dẫn đến rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy. Các chất độc có thể do thức ăn ôi thiu, do vi khuẩn tả, thương hàn… hay kí sinh trùng amip tiết ra.

– Các tuyến tiêu hóa có thể bị viêm do các loại vi khuẩn, virut kí sinh gây ra. Gan có thể bị xơ (tế bào gan bị thoái hóa và thay vào đó là mô xơ phát triển) do viêm gan tiến triển, hay do tế bào gan không được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, hoặc do tế bào gan bị đầu độc và hủy hoại bởi rượu, các chất độc khác.

– Hoạt động tiêu hóa còn có thể bị ngăn trở và giảm hiệu quả do giun sán sống kí sinh trong ruột (chúng có thể gây tắc ống mật, tắc ruột và cướp mất một phần chất dinh dưỡng của cơ thể). Các trứng giun sán thường dính trên bề mặt rau, củ không được rửa sạch và có thể sẽ lọt vào ruột khi ta ăn uống.

– Hoạt động tiêu hoá và hấp thụ có thể kém hiệu quả do ăn uống không đúng cách như:

Ăn vội vàng, nhai không kĩ; ăn không đúng giờ, đúng bữa; ăn thức ăn không hợp khẩu vị hay khẩu phần ăn không hợp lí.

Tinh thần lúc ăn không được vui vẻ, thoải mái, thậm chí căng thẳng.

Sau khi ăn không được nghỉ ngơi mà phải làm việc ngay.

– Hoạt động thải phân cũng có thể gặp khó khăn (chứng táo bón) do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

Ăn khẩu phần ăn không hợp lí: quá nhiều tinh bột và prôtêin nhưng lại quá ít chất xơ (có nhiều trong rau xanh).

Ăn uống quá nhiều chất chát (có trong ổi xanh, hồng xanh, nước trà…).

Vệ sinh răng miệng đúng cách

Ăn uống hợp vệ sinh

Thiết lập khẩu phần ăn hợp lí

Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng giờ đúng bữa, hợp khẩu vị; tạo bầu không khí vui vẻ, thoải mái khi ăn; sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lí để sự tiêu hóa được hiệu quả

– Thế nào là vệ sinh răng miệng đúng cách ?

– Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh ?

– Tại sao ăn uống đúng cách lại giúp cho sự tiêu hoá đạt hiệu quả ?

Trả lời:

* Đánh răng sau khi ăn và trước khi đi ngủ bằng bàn chải mểm và thuốc đánh răng có chứa canxi (Ca) và flo (F). Chải răng đúng cách như đã học ở tiểu học.

* Ăn uống hợp vệ sinh gồm các nội dung sau:

– Ăn thức ãn nấu chín, uống nước đã đun sôi.

– Rau sông và các trái cây tươi cần được rửa sạch trước khi ăn.

– Không để thức ăn bị ôi thiu.

– Không để ruồi nhặng… dậu vào thức ăn.

* Ăn chậm nhai kĩ giúp thức ăn được nghiền nhỏ hơn, để thấm dịch tiêu hoá hơn nên tiêu hoá được hiệu quả hơn. Ăn đúng giờ, đúng bữa thì sự tiết dịch tiêu hoá sẽ thuận lợi hơn, số lượng và chất lượng tiêu hoá cao hơn và sự tiêu hoá sẽ hiệu quả hơn. Ăn thức ăn hợp khẩu vị cũng như trong bầu không khí vui vẻ dều giúp sự tiết dịch tiêu hoá tốt hơn nên sự tiêu hoá sẽ hiệu quả. Sau khi ăn cần có thời gian nghi ngơi giúp cho hoạt động tiết dịch tiêu hoá cũng như hoạt động co bóp của dạ dày và ruột được tập trung hơn nên sự tiêu hoá hiệu quả hơn.

Liệt kê các thông tin nêu trên cho phù hợp với các cột và hàng trong bảng 30-1

Bảng 30-1. Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá

Tác nhân Cơ quan hoặc hoạt động bị ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng

Gợi ý đáp án

Tác nhân Cơ quan hoặc hoạt động bị ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng

Các sinh vật Vi khuẩn Răng Tạo môi trường axit làm hư men răng

Dạ dày Bị viêm, loét

Ruột Bị viêm

Các tuyến tiêu hóa Bị viêm

Giun sán Ruột Gây tắc ruột

Các tuyến tiêu hóa Gây tắc ống mật

Chế độ ăn uống Ăn uống không đúng cách Các cơ quan tiêu hóa Có thể bị viêm

Hoạt động tiêu hóa Kém hiệu quả

Hoạt động hấp thụ Kém hiệu quả

Khẩu phần ăn không hợp lý Các cơ quan tiêu hóa

Dạ dày, ruột bị mệt mỏi.

Gan có thể bị xơ

Hoạt động tiêu hóa Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả

Hoạt động hấp thụ Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả

Trong các thói quen ăn uống khoa học, em đã có thói quen nào và chưa có thói quen nào?

Gợi ý đáp án

* Đánh răng sau khi ăn và trước khi đi ngủ bằng bàn chải mềm và thuốc đánh răng có chứa canxi (Ca) và flo (F). Chải răng đúng cách như đã học ở tiểu học.

* Ăn uống hợp vệ sinh gồm các nội dung sau:

– Ăn thức ăn nấu chín, uống nước đã đun sôi.

– Rau sống và các trái cây tươi cần được rửa sạch trước khi ăn.

– Không để thức ăn bị ôi thiu.

– Không để ruồi nhặng… đậu vào thức ăn.

* Ăn chậm nhai kĩ giúp thức ăn được nghiền nhỏ hơn, để thấm dịch tiêu hoá hơn nên tiêu hoá được hiệu quả hơn. Ăn đúng giờ, đúng bữa thì sự tiết dịch tiêu hoá sẽ thuận lợi hơn, số lượng và chất lượng tiêu hoá cao hơn và sự tiêu hoá sẽ hiệu quả hơn. Ăn thức ăn hợp khẩu vị cũng như trong bầu không khí vui vẻ đều giúp sự tiết dịch tiêu hoá tốt hơn nên sự tiêu hoá sẽ hiệu quả. Sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi giúp cho hoạt động tiết dịch tiêu hoá cũng như hoạt động co bóp của dạ dày và ruột được tập trung hơn nên sự tiêu hoá hiệu quả hơn.

Advertisement

Thử thiết lập kế hoạch để hình thành một thói quen ăn uống khoa học mà em chưa có.

Gợi ý đáp án

Để hình thành thói quen ăn uống khoa học:

– Sẵn sàng cải thiện thói quen ăn uống:

Tham khảo ý kiến của bác sỹ và chuyên gia dinh dưỡng.

Ghi nhật kí ăn uống để biết tình trạng hiện tại của mình với chế độ ăn uống, biết những điểm yếu của bản thân.

Lên kế hoạch thực hiện ăn uống lành mạnh.

Tìm bạn bè và người thân để nhờ sự giúp đỡ và động viên.

– Thay đổi cách ăn uống:

Ăn theo lịch trình cố định hằng ngày.

Ăn bữa sáng giàu protein và chất xơ.

Dành ra ít nhất 20 phút để thưởng thức bữa ăn.

Ngừng ăn khi cảm thấy hết đói thay vì bụng no.

– Thay đổi thực phẩm:

Chọn nguồn protein ít béo.

Ăn từ năm đến chín phần trái cây và rau quả mỗi ngày.

Hạn chế thức ăn vặt chế biến sẵn.

Uống nhiều nước.

Hoạt động tập luyện thể dục thể thao đều đặn, thường xuyên.

Trắc Nghiệm Sinh Học 11 Bài 8 (Có Đáp Án) Sinh 11 Bài 8 Trắc Nghiệm

Câu 1 Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là ?

A. diệp lục a.

B. diệp lục b.

C. diệp lục a, b.

D. diệp lục a, b và carôtenôit.

Câu 2. Trong các phát biểu sau :

(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.

( (2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.

( (3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.

( (4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.

( (5) Điều hòa không khí.

(Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 3. Lá cây có màu xanh lục vì?

A. diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

B. diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

C. nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.

D. các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.

Câu 4. Các tilacôit không chứa?

A. các sắc tố.

B. các trung tâm phản ứng.

C. các chất truyền electron.

D. enzim cacbôxi hóa.

A. Tích lũy năng lượng.

B. Tạo chất hữu cơ.

C. Cân bằng nhiệt độ của môi trường.

D. Điều hòa không khí.

Câu 6. Trong các phát biểu sau :

(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.

(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.

(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.

(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.

(5) Điều hòa không khí.Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

A. Tích lũy năng lượng

B. Tạo chất hữu cơ

C. Cân bằng nhiệt độ của môi trường

D. Điều hòa không khí

Câu 8. Vai trò nào sau đây không thuộc quá trình quang hợp?

A. Biến đổi quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ

B. Biến đổi chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống trên Trái đất

C. Làm trong sạch bầu khí quyển

D. Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động của sinh vật dị dưỡng

Câu 9. Quá trình quang hợp không có vai trò nào sau đây?

A. Cung cấp thức ăn cho sinh vật

B. Chuyển hóa quang năng thành hóa năng

C. Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng

D. Điều hòa không khí

Câu 10. Cấu tạo của lá phù hợp với chức năng quang hợp

A. Lá to, dày, cứng

B. To, dày, cứng, có nhiều gân

C. Lá có nhiều gân

D. Lá có hình dạng bản, mỏng

Câu 11. Lá có đặc điểm nào phù hợp với chức năng quang hợp?

1. Hình bản, xếp xen kẽ, hướng quang.

2. Có mô xốp gồm nhiều khoang trống chứa CO2 mô giậu chứa nhiều lục lạp.

3. Hệ mạch dẫn (bó mạch gỗ của lá) dày đặc, thuận lợi cho việc vận chuyển nước, khoáng và sản phẩm quang hợp. 4. Bề mặt lá có nhiều khí khổng, giúp trao đổi khí

A. 1,2, 3, 4

B. 1,2,4

C. 1,2,3

D. 2, 3,4

Câu 12. Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào sau đây thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?

A. Tất cả khi khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên không chiếm diện tích hấp thụ ánh sáng

B. Có diện tích bề mặt lá lớn

C. Phiến lá mỏng

D. Sự phân bố đều khắp trên bề mặt lá của hệ thống mạch dẫn

Câu 13. Cấu tạo nào của lá có những đặc điểm nào sau đây thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng ?

1. Tất cả khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới lá nên không chiếm diện tích hấp thụ ánh sáng

2. Có diện tích bề mặt lớn

3. Phiến lá mỏng 4. Sự phân bố đều khắp trên bề mặt lá của hệ thống mạch dẫn

A. 1,3,4

B. 1,2

C. 2,3

D. 2,3,4

Câu 14. Đặc điểm hình thái của lá giúp hấp thụ nhiều tia sáng là

A. có khí khổng

B. có hệ gân lá

C. có lục lạp

D. diện tích bề mặt lớn

Câu 15. Đặc điểm hình thái của lá giúp CO2 khuếch tán vào lá là trong lớp biểu bì lá

A. có khí khổng

B. có hệ gân lá

C. có lục lạp

D. diện tích bề mặt lớn

Câu 16. Lá cây có màu xanh lục vì

A. Diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

B. Diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

C. Nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

D. Các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ

Câu 17. Diệp lục có màu lục vì:

A. sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu lục

B. sắc tố này không hấp thụ các tia sáng màu lục

C. sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu xanh tím

D. sắc tố này không hấp thụ các tia sáng màu xanh tím

Câu 18. Vì sao lá có màu lục?

A. Do lá chứa diệp lục

B. Do lá chứa sắc tố carôtennôit

C. Do lá chứa sắc tố màu xanh tím

D. Do lá chứa sắc tố màu xanh tím

A. Bao gồm các tế bào xếp dãn cách nhau, không chứa lục lạp

B. Bao gồm các tế bào xếp sát nhau, chứa nhiều lục lạp

C. Bao gồm các tế bào xếp sát nhau, chứa ít lục lạp

D. Bao gồm các tế bào dãn cách, chứa nhiều lục lạp

Câu 20. Phần thịt lá nằm liền sát lớp biểu bì trên gồm các?

A. Tế bào mô giậu

B. Khí khổng

C. Tầng cutin

D. Tế bào bao bó mạch

Câu 21. Nhờ đặc điểm nào mà trong diện tích của lục lạp lớn hơn diện tích lá chứa chúng?

A. Do số lượng lục lạp trong lá lớn

B. Do lục lạp có hình khối bầu dục làm tăng diện tích tiếp xúc lên nhiều lần

C.Do lá có hình phiến mỏng, còn tế bào lá chứa lục lạp có hình khối

D. Do lục lạp được sản sinh liên tục trong tế bào lá

Câu 22. Số lượng lớn lục lạp trong lá có vai trò gì?

Advertisement

A.Làm cho lá xanh hơn

B. Dự trữ lục lạp khi lục lạp bị phân hủy

C. Làm tổng diện tích lục lạp lớn hơn diện tích lá, tăng hiệu suất hấp thụ ánh sáng

D. Thay phiên hoạt động giữa các lục lạp trong quá trình quang hợp

Câu 23. Bào quan thực hiện quá trình quang hợp ở cây xanh là:

A. Không bào

B. Riboxom

C. Lục lạp

D. Ti thể

Câu 24. Bào quan nào thực hiện chức năng quang hợp?

A. Lục lạp

B. Lưới nội chất

C. Ti thể

D. Khí khổng

Câu 25. Thành phần nào sau đây không phải là thành phần cấu trúc của lục lạp?

I. Strôma

II. Grana

III. Lizôxôm

IV. TilacoitA. IV

B. II

C. I

D. III

………………………

Câu Đáp án Câu Đáp án

Câu 1 A Câu 22 C

Câu 2 C Câu 23 C

Câu 3 D Câu 24 A

Câu 4 D Câu 25 D

Câu 5 C Câu 26 C

Câu 6 C Câu 27 D

Câu 7 C Câu 28 B

Câu 8 B Câu 29 A

Câu 9 C Câu 30 A

Câu 10 D Câu 31 D

Câu 11 A Câu 32 A

Câu 12 B Câu 33 C

Câu 13 C Câu 34 C

Câu 14 D Câu 35 D

Câu 15 A Câu 36 D

Câu 16 D Câu 37 A

Câu 17 B Câu 38 D

Câu 18 A Câu 39 D

Câu 19 B Câu 40 A

Câu 20 A

Câu 21 A

……………………

Tiếng Anh 8 Unit 2: Getting Started Soạn Anh 8 Trang 16, 17

Listen and read. Nghe và đọc.

Bài nghe

Nguyen: Nguyen speaking.

Nick: Hi Nguyen, how’s your stay there?

Nguyen: Hi Nick! Well, it’s more exciting than I expected.

Nick: What are you doing?

Nguyen: Lots of things. It’s harvest time, so we help load the rice onto buffalo-drawn carts, ride it home and dry it. Have you ever ridden a cart?

Nick: No, but I’d like to.

Nguyen: And sometimes I go herding the buffaloes with the boys.

Nick: You’ve made new friends?

Nguyen: Yeah-right on my first day. They came and we went flying kites together.

Nick: Where can you buy a kite in the countryside?

Nguyen: The people here don’t buy kites – they make them. My grandfather’s made me the largest, most colourful kite I’ve ever had. It looks great up there in the sky.

Nick: Oh, I’m so envious!

Nguyen: Ha…ha… I guess. I live more happily here, and there’s still a lot more to explore.

Nick: Sounds great!

Nguyen: And everything seems to move more slowly here than in the city.

Nick: I wish I could join…

a. Are these sentences true (T) or false (F)?

Các câu sau là đúng hay sai?

Đáp án

1 – T; 2 – F; 3 – F; 4 – T; 5 – T;

Hướng dẫn dịch

1. Nguyên đã không nghĩ cuộc sống ở miền quê có thể rất thú vị.

2. Nguyên không bao giờ tham gia cùng những cậu con trai trong việc chăn trâu.

3. Lúa được vận chuyển về nhà trên xe tải.

4. Nick muốn thăm miền quê vào mùa thu hoạch.

5. Nguyên nghĩ rằng cuộc sống ở thành phố nhanh hơn cuộc sống ở miền quê.

b. Answer the following questions.

Trả lời các câu hỏi sau.

Đáp án

1 – He’s in the countryside.

2 – Right on his first day here.

3 – It’s big and colorful.

4 – He is probably staying with his grandfather.

5 – Yes, he does.

c. Complete the sentences with the words in the box. Hoàn thành câu với các từ trong khung.

Đáp án

1 – colourful; 2 – move slowly; 3 – harvest time;

4 – paddy field; 5 – herding; 6 – buffalo-drawn cart;

Hướng dẫn dịch

1. Khi một thứ có nhiều màu sắc sáng, nó thì đầy màu sắc.

2. Khi người ta không vội, họ di chuyển chầm chậm.

3. Một thời gian bận rộn khi người ta thu hoạch vụ mùa được gọi là thời gian thu hoạch.

4. Một nơi mà lúa mọc được gọi là cánh đồng lúa.

5. Em tôi đang dắt trâu của nó ra cho chúng ăn. Nó đang chăn trâu.

6. Lúa được tải lên một chiếc xe trâu để vận chuyển về nhà.

d. In groups, discuss and find how Nguyen feels about his stay in the countryside. Tick (v) the appropriate box. Look for expressions from the conversation to support your ideas.

Đáp án

1. He likes it. V

“… it’s more exciting than I expected.”

“It looks great up there in the sky.”

“I live more happily here, and there’s still a lot more to explore.”

Hướng dẫn dịch bài hội thoại

Ngày mùa

Nguyên: Nguyên đang nói

Nick: Chào Nguyên,, chỗ ở của cậu thế nào?

Nguyên: Chào Nick. À, thú vị hơn tớ tưởng

Nick: Cậu đang làm gì đấy?

Nguyên: Nhiều thứ lắm. Bây giờ đang là mùa thu hoạch, vì vậy chúng tớ giúp chất lúa lên xe bò, lái nó về nhà và phơi lúa. Cậu đã đi một chiếc xe kéo bao giờ chưa?

Nick: Chưa, nhưng tớ muốn lắm.

Nguyên: Và thi thoảng tớ đi chăn trâu với mấy đứa bạn.

Nick: Cậu có thêm bạn mới à?

Nguyên: Đúng thế – ngay hôm đầu tiên. Họ đến và chúng tớ cùng nhau đi thả diều.

Nick: Ở quê cậu có thể mua diều ở đâu?

Nguyên: Người dân ở đây không đi mua diều. Họ tự làm diều. Ông nội tớ đã làm chiếc diều lớn nhất, nhiều màu sắc nhất cho tớ. Trông nó rất tuyệt khi bay lên trời.

Advertisement

Nick: Ôi, tớ ghen tị với cậu quá!

Nguyên: Ha… ha… tớ chắc là vậy. Sống ở đây vui vẻ hơn và còn có nhiều thứ để khám phá nữa.

Nick: Nghe tuyệt quá!

Nguyên: Và ở đây mọi thứ có vẻ chậm hơn ở trên thành phố.

Nick: Tớ ước tớ có thể ở đó cùng cậu …

Match the activities with the pictures.

Nối các hoạt động với tranh tương ứng.

Đáp án

1 – e: flying a kite

2 – f: herding buffaloes

3 – a: riding a horse

4 – c: collecting water

5 – d: drying the rice

6 – b: loading the rice

Can you think of some more things that children do in the countryside? Make a list.

Bạn có thể nghĩ về nhiều điều hơn mà bọn trẻ làm ở miền quê không? Lập thành một danh sách.

Example:

(Ví dụ:)

• They climb trees.

(Họ trèo cây.)

• They go swimming in the river.

(Họ đi bơi trên sông.)

Share your list with the class.

(Chia sẻ danh sách của bạn với cả lớp.)

Gợi ý:

They go fishing

They run on the field

They feed the animal

They play folk games.

GAME: COUNTRYSIDE CHARADES

(TRÒ CHƠI: TRÒ CHƠI ĐỐ CHỮ MIỀN QUÊ)

Play charades in two teams using the class list of countryside activities from 3. The teacher whispers an activity to one person from Team chúng tôi person mimes the activity for their team to guess. If their team guesses incorrectly, Team 2 can try. The teams take turns until all the activities have been chúng tôi team with the most points wins.

Dịch bài:

Chơi trò chơi đố chữ trong 2 đội sử dụng danh sách lớp về những hoạt làng miền quê từ phần 3. Giáo viên nói nhỏ một hoạt động với một người ở đội 1. Người này diễn đạt hoạt động đó cho nhóm mình đoán. Nếu đội của 1 đoán sai, đội 2 sẽ thử đoán. Các đội lần lượt thay nhau cho đến khi tất cả các hoạt động được đoán trúng. Đội nào có điểm nhiều nhất sẽ thắng.

Hoá Học 8 Bài 28: Không Khí – Sự Cháy Giải Hoá Học Lớp 8 Trang 99

Giải bài tập Hóa 8 Bài 28 trang 99 Bài 1 trang 99 SGK Hóa 8

Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây về thành phần của không khí:

A. 21% khí nitơ, 78% oxi, 1% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm,…).

B. 21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi.

C. 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác.

D. 21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ.

Gợi ý đáp án:

Câu trả lời đúng: C

Bài 2 trang 99 SGK Hóa 8

Không khí bị ô nhiễm có thể gây ra những tác hại gì? Phải làm gì để bảo vệ không khí trong lành?

Gợi ý đáp án:

Không khí bị ô nhiễm, không những gây tác hại đến sức khỏe con người và đời sống thực vật mà còn phá hoại dần những công trình xây dựng như cầu cống, nhà cửa, di tích lịch sử…

Bảo vệ không khí trong lành ta phải làm:

Phải xử lí khí thải các nhà máy các lò đốt, các phương tiện giao thông … để hạn chế mức thấp nhất việc thải ra khí quyển các khí có hại như CO, CO2, bụi, khói,…

Bảo vệ rừng trồng rừng, trồng cây xanh, là những biện pháp tích cực bảo vệ không khí trong lành.

Bài 3 trang 99 SGK Hóa 8

Giải thích vì sao sự cháy trong không khí xảy ra chậm hơn và tạo ra nhiệt độ thấp hơn so với sự cháy trong oxi.

Gợi ý đáp án:

Sự cháy trong không khí xảy ra chậm hơn và tạo ra nhiệt độ thấp hơn sự cháy trong oxi bởi vì không khí là một hỗn hợp khí trong đó oxi chiếm 1/5 còn lại là nhiều chất khí khác ; do đó trong không khí khi cháy lượng oxi có thể cung cấp không đủ cho sự cháy hoặc cung cấp không liên tục. Mặt khác, nhiệt lượng cháy còn bị tiêu hao do làm nóng các khí khác ( như nitơ, cacbonic,…). Vì vậy nhiệt lượng tỏa ra cũng thấp hơn so với khi cháy trong oxi nguyên chất.

Bài 4 trang 99 SGK Hóa 8

Điểm giống nhau và khác nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm là gì?

Gợi ý đáp án 

Sự cháy Sự oxi hóa chậm

Giống nhau Tỏa nhiệt Tỏa nhiệt

Khác nhau Phát sáng Không phát sáng

Bài 5 trang 99 SGK Hóa 8

Những điều kiện cần thiết để cho một vật có thể cháy và tiếp tục cháy được là gì?

Gợi ý đáp án:

Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy.

Phải đủ khí oxi cho sự cháy.

Bài 6 trang 99 SGK Hóa 8

Muốn dập tắt ngọn lửa trên người hoặc ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước. Giải thích vì sao?

Gợi ý đáp án:

Muốn dập tắt ngọn lửa trên người hoặc ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước. Nguyên nhân là vì xăng dầu nhẹ hơn nước, nên khi xăng dầu cháy nếu ta dập bằng nước thì nó sẽ lan tỏa nổi trên mặt nước khiến đám cháy còn lan rộng lớn và khó dập tắt hơn. Do đó khi ngọn lửa do xăng dầu cháy người ta hay thường dùng vải dày trùm hoặc phủ cát lên ngọn lửa để cách li ngọn lửa với oxi.

Advertisement

Bài 7 trang 99 SGK Hóa 8

Mỗi giờ một người lớn tuổi hít vào trung bình 0,5 m3 không khí, cơ thể giữ lại 1/3 lượng oxi có trong không khí đó. Như vậy thực tế mỗi người trong một ngày đêm cần trung bình:

a) Một thể tích không khí là bao nhiêu?

b) Một thể tích khí oxi là bao nhiêu?

(Giả sử các thể tích khí được đo ở đktc).

Gợi ý đáp án:

Đổi 0,5 m3 = 0,5.1000 = 500 dm3 = 500 (lít)

a) Tính thể tích không khí 1 người hít vào trong 1 ngày ( 24 giờ)

Vkk = Vkk/giờ. 24 = 500.24 = 12000 (lít)

b.

Do thể tích oxi chiếm 21% thể tích không khí nên thể tích oxi mỗi người trong một ngày đêm cần trung bình là:

Do cơ thể giữ lại 1/3 lượng oxi trong không khí nên thể tích oxi cơ thể mỗi người giữ lại trong một ngày đêm là

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Sinh 8 Bài 16: Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết Giải Sgk Sinh Học 8 Trang 53 trên website Exas.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!