Xu Hướng 2/2024 # Review Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội Có Tốt Không? # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Review Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội Có Tốt Không? được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Exas.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tên trường: Trường Đại học Xây dựng (tên viết tắt: NUCE hay National University of Civil Engineering)

Địa chỉ: Số 55 đường Giải Phóng, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Mã tuyển sinh: XDA

Số điện thoại tuyển sinh: 02438691684

Năm 1966, trường Đại học Xây dựng chính thức được thành lập theo quyết định số 144/CP của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở khoa Xây Dựng trực thuộc Đại học Bách Khoa – Hà Nội lúc bấy giờ. Trải qua quá trình thay đổi trụ sở do tác động từ chiến tranh, đến mãi năm 1991 trường mới chuyển toàn bộ khuôn viên về khu vực phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, tp Hà Nội như ngày nay. Năm 2023, NUCE là một trong bốn trường Đại học đầu tiên ở Việt Nam được Hội đồng cấp cao đánh giá nghiên cứu và giáo dục đại học (HCERES) đánh giá đạt chuẩn quốc tế.

Bên cạnh sứ mệnh đào tạo đội ngũ lao động có trình độ, trường phấn đấu đến năm 2030 sẽ trở thành một trong những trung tâm hàng đầu cả nước về đào tạo nhân lực trong lĩnh vực xây dựng. Không những thế, NUCE còn đang nỗ lực cải thiện chương trình học để nâng cao chất lượng sinh viên sau tốt nghiệp để quyết tâm đưa Đại học Xây dựng giành được chỗ đứng vững chắc trên trường quốc tế.

Đại học Xây dựng Hà Nội rất chú trọng đến việc bồi dưỡng và nâng cao trình độ giảng viên. Hiện nay, nhà trường có 660 giảng viên phụ trách công tác tổ chức đào tạo. Trong đó có: 

9 Nhà giáo Nhân dân

67 Nhà giáo ưu tú

24 Giáo sư

102 Phó Giáo sư

137 GV cao cấp và GV chính

213 Tiến sĩ

Tiến sĩ khoa học

429 Thạc sĩ đã từng học tập, làm việc tại nước ngoài.

Trường có diện tích sử dụng lên đến 3.9 héc-ta ở cơ sở Hà Nội. Trong đó, NUCE đã xây dựng hệ thống giảng đường H1 6 tầng, H2 4 tầng, H3 7 tầng và 2 tầng hầm khang trang, hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu học tập và giảng dạy của sinh viên và giảng viên nhà trường. Bên cạnh đó, tòa nhà Thư viện cao 4 tầng và khu nhà Thí nghiệm 10 tầng là các khu vực bổ trợ học tập, rèn luyện rất tốt cho sinh viên. Ngoài ra, hệ thống KTX với quy mô 1500 giường được đầu tư xây dựng khang trang cũng được đánh giá rất cao về độ tiện ích.

Thí sinh đăng ký nguyện vọng theo nhóm ngành. Mỗi nhóm ngành sẽ bao gồm một hoặc nhiều ngành và được xác định bởi mã nhóm ngành theo quy định.

Đối với một nhóm ngành, các tổ hợp xét tuyển được xét bình đẳng khi xác định điểm trúng tuyển. Do đó thí sinh chỉ nên đăng ký một tổ hợp môn xét tuyển có kết quả thi cao nhất.

Ngay thời điểm thí sinh xác nhận nhập học, Hội đồng tuyển sinh sẽ tổ chức phân ngành học cho các thí sinh trúng tuyển vào nhóm ngành có 2 ngành trở lên trên cơ sở:

Điểm tổ hợp xét tuyển của thí sinh; nguyện vọng ngành của thí sinh và chỉ tiêu đào tạo ngành do Trường quy định.

Chính sách xét tuyển của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Trường sẽ thông báo sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023. Thông tin về địa điểm, cách thức và thời gian tổ chức sẽ được thông báo sớm qua website.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.

Đối tượng: Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, có đủ sức khỏe.

Phạm vi: Trên toàn quốc

Trường Đại học Xây dựng Hà Nội có 3 phương thức xét tuyển sau: 

Xét tuyển sử dụng kết quả của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023. Với các tổ hợp có môn Vẽ Mỹ thuật kết hợp với tổ chức thi môn Vẽ Mỹ thuật tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, trong đó môn Vẽ Mỹ thuật là môn thi chính, nhân hệ số 2. 

Xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy năm 2023 do Trường Đại học Bách khoa Hà Nội chủ trì tổ chức.

Các ngành, chuyên ngành xét tuyển căn cứ vào chỉ tiêu của từng ngành / chuyên ngành, nguyện vọng, kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT, kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy do Trường Đại học Bách khoa Hà Nội chủ trì tổ chức và kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật của thí sinh, không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển.

Tuyển thẳng kết hợp: Tuyển thẳng vào các ngành/chuyên ngành theo nguyện vọng nếu thí sinh thuộc một trong các đối tượng sau:

Đối tượng 1: Đáp ứng đủ các điều kiện sau

Điều kiện thứ nhất: Thí sinh có chứng chỉ quốc tế Tiếng Anh (Tiếng Pháp) tương đương IELTS 5.0 trở lên, hoặc chứng chỉ quốc tế A-Level trong đó các môn thi thành phần phù hợp với tổ hợp quy định của ngành/chuyên ngành xét tuyển đạt từ 60/100 điểm trở lên, hoặc có kết quả trong kỳ thi SAT đạt từ 1100/1600, hoặc ACT đạt từ 22/36. Các chứng chỉ còn hiệu lực tính đến ngày xét tuyển.

Điều kiện thứ hai: Có tổng điểm 02 môn thi trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 thuộc tổ hợp xét tuyển đạt ≥ 12,0 điểm, trong đó có môn Toán và 01 môn khác không phải ngoại ngữ. Với các tổ hợp có môn Vẽ Mỹ thuật, tổng điểm môn Toán của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 và điểm môn Vẽ Mỹ thuật của Trường Đại học Xây dựng Hà Nội năm 2023 đạt ≥ 12,0 điểm.

Đối tượng 2: Đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Điều kiện thứ nhất: Thí sinh đoạt các giải nhất, nhì, ba các môn thi học sinh giỏi từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các môn đoạt giải gồm: Toán (Tin học), Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh (Tiếng Pháp), Địa lý.

Điều kiện thứ hai: Có tổng điểm 02 môn thi (không tính môn đoạt giải) trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 thuộc tổ hợp xét tuyển đạt ≥ 12,0 điểm. Với các tổ hợp có môn Vẽ Mỹ thuật, tổng điểm môn Vẽ Mỹ thuật của Trường Đại học Xây dựng Hà Nội và 01 môn thi của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 (không tính môn đoạt giải) theo tổ hợp xét tuyển đạt ≥ 12,0 điểm.

Là trường công lập

Năm nay, nhà trường tổ chức tuyển sinh 28 ngành với chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển cụ thể như sau:

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

Theo KQ thi THPT

Theo phương thức khác

1

XD1

Kiến trúc

250

V00,

V02

,

V10

2

XD2

Kiến trúc

(chuyên ngành:

Kiến trúc Nội thất)

(*)

50

V00

,

V02

3

XD3

Kiến trúc

(chuyên ngành: Kiến trúc công nghệ) (*)

50

V00

,

V02

4

XD4

Kiến trúc

(chuyên ngành:

Kiến trúc cảnh quan

) (*)

50

V00

,

V02

5

XD5

Quy hoạch vùng và đô thị

50

V00

,

V01

,

V02

6

XD6

Quy hoạch vùng và đô thị

(*) (Chuyên ngành: Quy hoạch – Kiến trúc)

50

V00

,

V01

,

V02

7

XD7

Kỹ thuật xây dựng

(chuyên ngành: Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp)

700

A00

,

A01

,

D29,

D07

,

D24

8

XD8

Kỹ thuật xây dựng

(chuyên ngành: Hệ thống kỹ thuật trong công trình) (*)

150

A00

,

A01

,

D07

9

XD9

Kỹ thuật xây dựng

(chuyên ngành: Tin học xây dựng)

100

A00

,

A01

,

D07

10

XD10

Kỹ thuật xây dựng có 8 chuyên ngành:

1/ Địa Kỹ thuật công trình và Kỹ thuật địa môi trường

2/ Kỹ thuật Trắc địa và Địa tin học

3/ Kết cấu công trình

4/ Công nghệ kỹ thuật xây dựng

5/ Kỹ thuật Công trình thủy

6/ Kỹ thuật công trình năng lượng

7/ Kỹ thuật Công trình biển

8/ Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

160

40

A00

,

A01

,

D07

11

XD11

Kỹ thuật xây dựng công trình Giao thông

(Chuyên ngành: Xây dựng Cầu đường)

160

40

A00

,

A01

,

D07

12

XD12

Kỹ thuật Cấp thoát nước

(Chuyên ngành: Kỹ thuật nước – Môi trường nước)

80

20

A00

,

A01

,

D07

,

B00

13

XD13

Kỹ thuật Môi trường

40

10

A00

,

A01

,

D07

,

B00

14

XD14

Kỹ thuật vật liệu

40

10

A00

,

B00

,

D07

15

XD15

Công nghệ kỹ thuật Vật liệu xây dựng

80

20

A00

,

B00

,

D07

16

XD16

Công nghệ thông tin

200

50

A00

,

A01

,

D07

17

XD17

Khoa học Máy tính

(*)

70

30

A00

,

A01

,

D07

18

XD18

Kỹ thuật cơ khí

(*)

40

10

A00

,

A01

,

D07

19

XD19

Kỹ thuật cơ khí

(chuyên ngành: Máy xây dựng)

40

10

A00

,

A01

,

D07

20

XD20

Kỹ thuật cơ khí

(chuyên ngành: Cơ giới hoá xây dựng)

40

10

A00

,

A01

,

D07

21

XD21

Kỹ thuật cơ khí

(*) (chuyên ngành: Kỹ thuật cơ điện)

40

10

A00

,

A01

,

D07

22

XD22

Kỹ thuật cơ khí

(*) (chuyên ngành:

Kỹ thuật ô tô

)

40

10

A00

,

A01

,

D07

23

XD23

Kinh tế xây dựng

400

A00

,

A01

,

D07

24

XD24

Quản lý xây dựng

(chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đô thị)

100

A00

,

A01

,

D07

25

XD25

Quản lý xây dựng

(chuyên ngành: Kinh tế và quản lý bất động sản)

50

A00

,

A01

,

D07

26

XD26

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

40

10

A00

,

A01

,

D01

,

D07

27

XD27

Kỹ thuật xây dựng

(Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Mississippi – Hoa Kỳ)

20

5

A00

,

A01

,

D07

28

XD28

Khoa học Máy tính

(Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Mississippi – Hoa Kỳ)

20

5

A00

,

A01

,

D07

Dựa theo mức học phí của các năm trước, năm 2023 trường đại học Xây dựng Hà Nội sẽ có mức thu từ 214.500 VNĐ – 535.700 VNĐ/tín chỉ và từ 2.574.000 – 2.816.000 VNĐ/tháng đối với các lớp giảng dạy bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp. Mức thu dự kiến này tương đương tăng 10% so với năm 2023, đúng theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT.

Theo như lộ trình tăng học phí hàng năm, dự kiến năm 2023 trường sẽ tiếp tục áp dụng mức tăng 10%. Tương đương mức học phí dao động từ 235.000 VNĐ đến 260.000 VNĐ cho một tháng.

Dựa vào đề án tuyển sinh năm 2023, mức điểm chuẩn của trường được công bố cụ thể như sau:

STT

Mã ngành Tên ngành

Điểm chuẩn

1

7580101

Kiến trúc

20.59

2

7580101_02

Kiến trúc

/ Chuyên Kiến trúc công nghệ

20

3

7580103

Kiến trúc Nội thất

22.6

4

7580102

Kiến trúc cảnh quan

18

5

7580105

Quy hoạch vùng và đô thị

16

6

7580105_01

Quy hoạch vùng và đô thị

/ Chuyên Quy hoạch – Kiến trúc

16

7

7580201_01

Kỹ thuật xây dựng

/ Chuyên Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

20

8

7580201_02

Kỹ thuật xây dựng

/ Chuyên Hệ thống kỹ thuật trong công trình

20

9

7580201_03

Kỹ thuật xây dựng

/ Chuyên Tin học Xây dựng

20.75

10

7580201_04

Kỹ thuật xây dựng

16

11

7580205_01

Kỹ thuật xây dựng công trình Giao thông

/ Chuyên Xây dựng Cầu đường

16

12

7580213_01

Kỹ thuật Cấp thoát nước

/ Chuyên Kỹ thuật nước – Môi trường nước

16

13

7520320

Kỹ thuật Môi trường

16

14

7520309

Kỹ thuật vật liệu

16

15

7510105

Công nghệ kỹ thuật Vật liệu xây dựng

16

16

7480201

Công nghệ thông tin

25.4

17

7480101

Khoa học Máy tính

24.9

18

7520103

Kỹ thuật cơ khí

22.25

19

7520103_01

Kỹ thuật cơ khí

/ Chuyên Máy xây dựng

16

20

7520103_02

Kỹ thuật cơ khí

/ Chuyên Cơ giới hoá xây dựng

16

21

7520103_03

Kỹ thuật cơ khí

/ Chuyên Kỹ thuật cơ điện

22.1

22

7520103_04

Kỹ thuật cơ khí

/ Chuyên

Kỹ thuật ô tô

23.7

23

7580301

Kinh tế xây dựng

22.95

24

7580302_01

Quản lý xây dựng

/ Chuyên Kinh tế và quản lý đô thị

21.4

25

7580302_02

Quản lý xây dựng

/ Chuyên Kinh tế và quản lý bất động sản

22.3

26

7580302_03

Quản lý xây dựng

/ Chuyên Quản lý hạ tầng, đất đai đô thị

16.55

27

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

25

28

7580201_QT

Kỹ thuật xây dựng

(Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Mississippi – Hoa Kỳ)

20.55

29

7480101_QT

Khoa học Máy tính

(Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Mississippi – Hoa Kỳ)

23.35

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 2.5 điểm so với năm học trước đó.

Theo thông tin trường công bố, hiện nay trường chưa có chính sách xét tuyển học bạ cho các thí sinh.

Trường là một trong những trường đại học danh giá nhất, đào tạo kỹ thuật hàng đầu tại Việt Nam, đồng thời đứng đầu khối ngành xây dựng. 

Những công trình xây dựng tầm cỡ quốc gia, quốc tế tại Việt Nam hầu hết đều có sự góp mặt của những kỹ sư, kiến trúc sư là cựu sinh viên trường Xây dựng. 

Bên cạnh đó, Trường cũng nổi tiếng với lượng kiến thức lớn để đảm bảo việc làm cho đầu ra của sinh viên (những chuyên gia xây dựng hàng đầu của đất nước).

Sinh viên tốt nghiệp tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội có thể làm việc tại các công ty tư vấn về xây dựng, thi công xây dựng dự án hoặc tự lập các công ty riêng về thiết kế, giám sát, lập dự án hoặc làm việc tại các ban quản lý dự án xây dựng. Cụ thể như:

Kỹ sư thiết kế, thi công: tiến hành triển khai, thi công sản phẩm xây dựng, công trình, dự án các công ty, doanh nghiệp.

Kỹ sư giám sát chuyên thẩm định, giám sát, nghiệm thu các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp tại các doanh nghiệp

Kỹ sư quản lý chất lượng trong các công trình xây dựng và thi công dự án tại các tập đoàn, công ty trong và ngoài nước.

Chuyên viên tư vấn, lập dự toán, thiết kế kỹ thuật tại các công ty, tập đoàn xây dựng.

Giảng dạy, nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành tại trường.

Đại học Xây dựng Hà Nội từ lâu đã được đánh giá là cơ sở đào tạo hàng đầu trong lĩnh vực Xây dựng. Nếu bạn quan tâm đến các ngành mà trường tuyển sinh đầu vào năm nay thì hãy cân nhắc NUCE là lựa chọn cuối cùng cho chặng đường sắp đến. Bởi với những lợi thế về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, chương trình đào tạo… nơi đây chắc chắn sẽ là “mái nhà” phù hợp với những ai yêu thích các ngành thuộc lĩnh vực Xây dựng.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Công Nghệ Kỹ Thuật, Kiến Trúc và Xây Dựng, Kinh doanh và quản lý, Kỹ Thuật, Máy Tính và Công Nghệ Thông Tin

Tỉnh/thành phố

Hà Nội, Miền Bắc

Review Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội (Usth) Có Tốt Không?

Tên trường: Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (tên khác: Đại học Việt – Pháp) (tên viết tắt: USTH hay University of Science and Technology of Hanoi)

Địa chỉ: Tòa nhà A21, Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

Mã tuyển sinh: KCN

Số điện thoại tuyển sinh: 024 3791 6960

Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (Đại học Việt – Pháp hay USTH) được thành lập theo nội dung Quyết định số 2067/QĐ-TTg ban hành 9/12/2009 của Thủ tướng chính phủ. Hiện nay, USTH là trường Đại học công lập do Bộ GD&ĐT Việt Nam trực tiếp quản lý.

Trường được kỳ vọng sẽ là cái nôi đào tạo ra những nhà khoa học tài ba, góp phần cống hiến cho sự nghiệp phát triển khoa học – công nghệ của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung. Bên cạnh đó, USTH còn là biểu tượng cho tình đoàn kết, hữu nghị, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ của nhân dân cũng như chính phủ hai nước Việt – Pháp.

Cơ sở chính của trường hiện nay được đặt tại tòa nhà A21, số 18 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Tổng diện tích sử dụng lên đến hơn 8000 m2. Với hơn 30 phòng học, 6 phòng thí nghiệm có liên kết quốc tế, 20 phòng thí nghiệm thực hành và 1 thư viện hiện đại. Những năm gần đây, USTH đã đầu tư hơn hàng nghìn đầu sách, tạp chí đa lĩnh vực để phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu của sinh viên, giảng viên nhà trường.

Các đợt tuyển sinh năm học 2023 – 2024

Năm học 2023-2024, USTH có 2 đợt tuyển sinh theo phương thức xét tuyển dựa trên Thi đánh giá năng lực và Tuyển thẳng theo đề án tuyển sinh của Trường; và 1 đợt tuyển sinh sau kỳ thi THPT Quốc gia.

Đợt

Thời gian nhận hồ sơ Kiểm tra kiến thức

Phỏng vấn

1

13/02/2023-26/02/2023

11-12/03/2023

18-19/03/2023

2

01/05/2023-14/05/2023

27-28/05/2023

03-04/06/2023

3

07/2023

x

07/2023

Lưu ý:

*Lịch tuyển sinh có thể thay đổi và sẽ được cập nhật trên website của Trường. Kết quả xét tuyển thẳng, kết quả kiểm tra kiến thức, kết quả phỏng vấn sẽ được thông báo tới thí sinh qua email và trên website của Trường.

**Thời gian nhận hồ sơ đợt 3 sẽ điều chỉnh theo lịch công bố kết quả thi THPT của Bộ GDĐT.

*** Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT: theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GDĐT.

Đối tượng: đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, có sức khỏe tốt và điều kiện phù hợp với tiêu chí mà USTH đưa ra.

Phạm vi: cả trong và ngoài nước.

Có 2 phương thức như sau:

Xét học bạ kết hợp phỏng vấn.

Xét điểm thi THPT QG năm 2023.

Được quy định cụ thể với từng đối tượng như sau:

Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT tại Việt Nam:

STT Đợt 1, 2, 3 Đợt 4 hoặc đăng ký tại trang của Bộ GD&ĐT

1

Điểm TBC 5 môn: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin 2 năm lớp 11, 12 đạt ít nhất từ 6.5/10 điểm.

2

Đã tốt nghiệp THPT.

KQ thi THPT QG của 3/5 môn: Toán, Lý, Hóa, Sinh và Tiếng Anh vượt mức điểm sàn của USTH (áp dụng với thí sinh tuyển sinh Đợt 4) hoặc điểm chuẩn (thí sinh đăng ký qua trang của Bộ GD&ĐT)

3

Vượt qua kỳ phỏng vấn của USTH.

Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT theo chương trình quốc tế hoặc ở nước ngoài:

Vượt qua kỳ phỏng vấn của USTH.

Thí sinh tốt nghiệp THPT theo chương trình của Bộ GDĐT:

Đợt 1, Đợt 2 Đợt 3 và theo kết quả thi tốt nghiệp THPT

1.

Thí sinh có điểm trung bình cộng

(4)

các môn Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học của năm học lớp 11, và học kì I lớp 12 từ 6,50/10 trở lên.

Thí sinh có điểm trung bình cộng

(4)

các môn Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học của năm học lớp 11, và lớp 12 từ 6,50/10 trở lên.

2.

Tốt nghiệp THPT

3.

Đỗ kỳ thi kiểm tra kiến thức do Trường tổ chức

Tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT

(5)

với tổ hợp 3 trong 5 môn: Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, tiếng Anh đạt từ điểm sàn xét tuyển của USTH (đối với thí sinh Đợt 3) hoặc điểm chuẩn của USTH (đối với thí sinh đăng ký qua Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT)

4.

Đỗ kỳ phỏng vấn tuyển sinh do Trường tổ chức (Thí sinh ứng tuyển Đợt 1, 2, 3)

5.

Có chứng chỉ IELTS từ 6.0 hoặc TOEFL iBT từ 60 (Áp dụng đối với thí sinh ứng tuyển các chương trình song bằng)

6.

Trong trường hợp số thí sinh đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu mã ngành xét tuyển, tiêu chí thứ tự nguyện vọng đăng ký trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT sẽ được áp dụng để công nhận ngành học trúng tuyển (Áp dụng cho thí sinh Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Trường tổ chức và Xét tuyển thẳng theo đề án của Trường).

Thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài hoặc tốt nghiệp THPT theo chương trình quốc tế tại Việt Nam

(6)

cần đáp ứng 2 tiêu chí sau:

1.

Chứng chỉ tốt nghiệp hoặc bảng điểm của thí sinh phải có ít nhất:

2 môn học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên đạt điểm C trở lên (khoảng 65%) đối với chương trình A-level (GCEA Level) – General Certificate of Education Level; hoặc

2 môn học thuộc nhóm môn Khoa học hoặc Toán đạt từ điểm 4 trở lên (thang điểm 7) đối với chương trình IB-International Baccalaureate Diploma Program; hoặc

2 môn học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên đạt từ điểm 13 trở lên (thang điểm 20) đối với chương trình của Pháp; hoặc

Liên hệ phòng Quản lý đào tạo để được hỗ trợ đối với các chương trình khác

2.

Đỗ kỳ thi kiểm tra kiến thức và kỳ phỏng vấn tuyển sinh do Trường tổ chức

Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội là trường công lập được thành lập trong khuôn khổ Hiệp định liên Chính phủ giữa hai nước VN-Pháp. Trường trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Tùy theo ngành học mà sinh viên đăng kí theo học sẽ có thời gian đào tạo khác nhau. Hầu hết tất cả các ngành trong trường đều đào tạo trong khoảng 3.5-5 năm.

Phụ thuộc vào năng lực của mỗi sinh viên sẽ có ý kiến khác nhau về tiêu chuẩn ra trường của Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội.

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội tuyển sinh 16 ngành với chỉ tiêu cụ thể như sau:

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

Theo KQ thi THPT

Theo phương thức khác

1

7440122

Khoa học vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano

5

15

A00

,

A02

,

B00

,

D07

2

7440301

Khoa học Môi trường Ứng dụng

5

10

A00

,

A02

,

B00

,

D07

3

7420241

Công nghệ Sinh học nông, y, dược

10

60

A00

,

A02

,

B00

,

D08

4

7520121

Khoa học Vũ trụ và Công nghệ Vệ tinh

5

15

A00

,

A01,

A02

,

D07

5

7440112

Hóa học

5

15

A00

,

A06,

B00,

D07

6

7540101

Công nghệ thực phẩm

5

25

A00

,

A02

,

B00

,

D07

7

7480201

Công nghệ thông tin và truyền thông

20

265

A00

,

A01

,

A02

,

D07

8

7520241

Kỹ thuật điện và Năng lượng tái tạo

5

10

A00

,

A01

,

A02

,

D07

9

7460112

Toán ứng dụng

5

10

A00

,

A01

,

A02

,

B00

10

7480202

An toàn thông tin

10

50

A00

,

A01

,

A02

,

B00

11

7520401

Vật lý kỹ thuật và điện tử

4

8

A00

,

A01

,

A02

,

D07

12

7720601

Khoa học và Công nghệ Y khoa

10

58

A00

,

A02

,

B00

,

D07

13

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

5

30

A00

,

A01

,

A02

,

D07

14

7520120

Bảo trì và Kỹ thuật hàng không

5

40

A00

,

A01

,

A02

,

D07

15

7520130

Kỹ thuật ô tô

5

25

A00

,

A01

,

A02

,

D07

16

7480109

Khoa học dữ liệu

10

40

A00

,

A01

,

A02

,

D08

Mức điểm chuẩn Đại học (USTH) Khoa học và Công nghệ Hà Nội được công bố cụ thể như sau:

STT

Tên ngành học Mã ngành

Điểm chuẩn

(Áp dụng  phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT)

1

An toàn thông tin

7480202

24,30

2

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

7510203

24,50

3

Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc

7420241

22,80

4

Công nghệ thông tin – Truyền thông

7480201

25,75

5

Hóa học

7440112

23,05

6

Khoa học dữ liệu

7460108(7480109)

24,65

7

Khoa học Môi trường Ứng dụng

7440301

22,00

8

Khoa học và Công nghệ thực phẩm

7540101

22,00

9

Khoa học và Công nghệ y khoa

7720601

23,15

10

Khoa học vật liệu và Công nghệ Nano

7440122

22,35

11

Khoa học Vũ trụ và Công nghệ Vệ tinh

7520121

23,65

12

Kĩ thuật điện và Năng lượng tái tạo

7520241

22,60

13

Kỹ thuật ô tô

7520130

24,20

14

Toán ứng dụng

7460112

22,60

15

Vật lý kỹ thuật – Điện tử

7520401

22,75

* Ngành Bảo trì và Kỹ thuật hàng không chỉ xét học bạ, không có hình thức tuyển sinh khác.

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 3 điểm so với năm học trước đó.

Học phí trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội năm 2023 như sau:

Ngành Bảo trì và Kỹ thuật Hàng không:

Sinh viên Việt Nam: 97.860.000đ/năm

Sinh viên quốc tế: 140.500.000đ/năm

Các ngành khác:

Sinh viên Việt Nam: 46.600.000đ/năm

Sinh viên quốc tế: 69.900.000đ/năm

Học phí trường sẽ thu theo năm (2 học kỳ/năm).

Dựa theo mức tăng học phí hàng năm khoảng 10%. Dự kiến học phí năm 2023 giao động từ 51.260.000 VNĐ đến 154.550.000 VNĐ.

Đối với hình thức xét tuyển học bạ của USTH, trường đưa các tiêu chí như sau:

Học lực đạt loại Khá lớp 11, 12 và điểm trung bình cộng các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin của 2 năm học trên đạt từ 6.5/10 trở lên

Đỗ tốt nghiệp THPT

Tham gia phỏng vấn

Được thành lập vào năm 2009, Trường nỗ lực phát triển quan hệ chặt chẽ với các đối tác trong và ngoài nước nhằm mang đến cho sinh viên USTH những cơ hội học tập và thực tập tốt nhất. Mạng lưới đối tác của USTH không ngừng mở rộng từ các trường đại học, viện nghiên cứu, tổ chức phi chính phủ đến doanh nghiệp trong lĩnh vực khoa học công nghệ như Học viện bách khoa quốc gia Toulouse, Đại học Lyon 1, Đại học Paris Saclay, Đại học Montpellier, Đại học Paris Diderot – Paris 7, Trung tâm nghiên cứu Vũ trụ Quốc gia Pháp, Đài Thiên Văn Paris, Trung tâm nghiên cứu phát triển Pháp, Tập đoàn Airbus, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines)…

Đặc biệt, USTH nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ từ liên minh hơn 40 trường đại học và viện nghiên cứu hàng đầu của Pháp (USTH Consortium), trong số đó có xây dựng các chương trình đào tạo, cử giảng viên tham gia giảng dạy tại USTH, hỗ trợ và tạo điều kiện cho sinh viên USTH sang Pháp thực tập.

Theo thống kê của Trung tâm đảm bảo chất lượng, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm sau 6 tháng ra Trường của Trường Đại họcCN đạt 95%. Đặc biệt các ngành thuộc lĩnh vực CNTT, Công nghệ điện tử viễn thông và Cơ điện tử thì tỷ lệ này là 100%. 

Nhiều bạn sinh viên đã được các doanh nghiệp lớn nhận thực tập và làm việc ngay khi còn đang là sinh viên năm thứ 3, thứ 4 của Nhà trường. 

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Công Nghệ Kỹ Thuật, Dịch Vụ Vận Tải, Khoa học tự nhiên, Máy Tính và Công Nghệ Thông Tin, Sản Xuất và Chế Biến

Tỉnh/thành phố

Hà Nội, Miền Bắc

Review Trường Cao Đẳng Xây Dựng Công Trình Đô Thị Có Tốt Không?

Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình đô thị là một trong các trường đào tạo nguồn nhân lực và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao trong lĩnh vực cơ khí – tự động hóa, xây dựng xanh và đô thị thông minh đáp ứng nhu cầu của xã hội. Kể từ khi thành lập đến nay, dù trải qua nhiều thăng trầm lịch sử, trường đã không ngừng phát triển, đào tạo được hàng nghìn lượt sinh viên, học sinh và người lao động, đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội tại các tỉnh và cả nước. Trong bài viết sau, chúng tôi xin gửi đến bạn đọc những thông tin cơ bản về trường cũng như đề án tuyển sinh tại trường.

Tên trường: Cao đẳng Xây dựng Công trình đô thị 

Tên tiếng Anh: College of Urban Works Construction – CUWC 

Địa chỉ: Số 48, Đường Yên Thường, Huyện Gia Lâm, Hà Nội.

Mã tuyển sinh: CDT0128

Số điện thoại tuyển sinh: 02438 770 034

Tiền thân của trường Cao đẳng Xây dựng Công trình đô thị là Trường Giáo viên Dạy nghề xây dựng. Đây là trường được thành lập ngày 17/02/1976 theo quyết định số 819/BXD-TC của Bộ Xây dựng. Từ ngày thành lập đến nay Nhà trường đã trải qua nhiều lần đổi tên như: trường Sư phạm Kỹ thuật Xây dựng năm 1984, trường Trung học Xây dựng Công trình đô thị năm 1998 và kể từ tháng 02/2004 đến nay được mang tên là Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình đô thị.

Phấn đấu xây dựng CUWC trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực. Khơi dậy tiềm năng sáng tạo, tôn trọng lợi ích của người học. Thực hiện chương trình học đi đôi với hành, mỗi xưởng thực hành là một công trường, nhà máy.

Nhằm đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng đội ngũ giảng dạy của một Trường Cao đẳng, nhà trường đã tạo điều kiện và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tại trường. Trải qua 10 năm nâng cấp lên Trường Cao đẳng, đội ngũ cán bộ, giảng viên, giáo viên, viên chức và người lao động nhà trường đã tăng gấp đôi lên trên 220 người. Trong đó có:

3 tiến sĩ

80 thạc sĩ

3 chuyên gia nghề cấp quốc tế

10 chuyên gia nghề cấp quốc gia và cấp Bộ

Những ngày đầu thành lập, cơ sở vật chất khá nghèo nàn, chỉ gói gọn trong 1000m2 nhà tạm và nhà cấp IV trên diện tích 0,7 ha. Hiện nay, diện tích trường đã được mở rộng thành 5.1 ha. Đồng thời, trường đã thực hiện cải tạo và xây dựng các công trình như: giảng đường 5 tầng, 6 nhà xưởng, các xưởng thực hành các nghề,… tạo điều kiện cho hoạt động dạy và học của hàng nghìn học sinh, sinh viên. 

Cùng với việc xây dựng các công trình là quá trình đầu tư trang thiết bị cho các hoạt động dạy và học. Hàng chục máy chiếu Projector, ca-bin học ngoại ngữ, máy vi tính và máy móc, thiết bị phục vụ đào tạo cho các chuyên ngành và kỹ năng nghề trong lĩnh vực đã được trang bị.

CUWC nhận hồ sơ xét tuyển bắt đầu từ 01/01/2024 – 31/12/2024.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 1/2023 đến cuối tháng 12/2023.

Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương trở lên nếu xét tuyển hệ cao đẳng.

Thí sinh tốt nghiệp THCS trở lên nếu xét tuyển hệ trung cấp, sơ cấp.

Phạm vi tuyển sinh: Đối với học sinh sinh viên trên toàn quốc.

Trường tuyển sinh theo phương thức xét tuyển.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Theo thông tin cập nhật, hiện nhà trường không đưa ra yêu cầu cụ thể về ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào.

Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị không áp dụng các chính sách tuyển thẳng hoặc ưu tiên khi tiến hành xét tuyển.

Trong năm học mới này, nhà trường tuyển sinh 23 ngành học chủ yếu thuộc lĩnh vực Điện và Công nghệ. Cụ thể như sau: 

Stt

Ngành, nghề đào tạo

1

Kỹ thuật xây dựng

2

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

3

Điện dân dụng

4

Điện tử công nghiệp

5

Điện công nghiệp và dân dụng

6

Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp

7

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

8

Cơ điện tử

9

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa KH

10

Công nghệ kỹ thuật chiếu sáng đô thị

11

Điện – Nước

12

Kế toán doanh nghiệp

13

Tin học ứng dụng

14

Quản lý xây dựng

15

Công nghệ kỹ thuật kiến trúc

16

Thiết kế nội thất

17

Công nghệ kỹ thuật trắc địa

18

Hàn

19

Kỹ thuật lắp đặt ống công nghệ

Công nghệ ôtô

20

Công nghệ kỹ thuật môi trường

21

Nghiệp vụ nhà hàng, khách sạn

22

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

23

Điện công nghiệp

Hiện tại, không có thông tin về điểm chuẩn của trường năm 2023. Các bạn có thể quay lại chúng tôi trong thời gian tới để biết thêm chi tiết.

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 0.5 đến 1 điểm so với năm học trước đó.

Thông tin về học phí của CUWC hiện vẫn chưa được trường cập nhật.

Các bạn có thể quay lại chúng tôi trong thời gian tới để biết thêm chi tiết.

Mức học phí dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng 500.000 đến 1.000.000 VND/học kỳ so với năm học trước đó

Dù là trường Cao đẳng nhưng chất lượng đào tạo tại Cao đẳng Xây dựng Công trình đô thị không thua kém gì các trường đại học đào tạo về lĩnh vực kỹ thuật. 

Trường tạo điều kiện tốt nhất để sinh viên có việc làm ngay và học tập tại trường cũng có cơ hội du học để học và làm việc. 

Hệ đào tạo

Cao đẳng

Khối ngành

Công Nghệ Kỹ Thuật, Du lịch, Khách Sạn, Thể Thao và dịch vụ cá nhân, Kiến Trúc và Xây Dựng, Kinh doanh và quản lý, Kỹ Thuật, Môi Trường và Bảo vệ Môi Trường

Tỉnh/thành phố

Hà Nội, Miền Bắc

Review Đại Học Hùng Vương (Hvu) Có Tốt Không?

Bạn đang có dự định đăng ký vào Trường Đại học Hùng Vương? Nhưng bạn đang mơ hồ và chưa hiểu rõ về ngôi trường này, bạn muốn có thêm những hiểu biết để chọn cho mình con đường đúng đắn nhất? Vậy chúng tôi sẽ chia sẻ cho bạn về thông tin ngôi trường Đại học Hùng Vương trong bài viết sau.

Thông tin chung

Tên trường: Trường Đại học Hùng Vương (tên viết tắt: HVU – Hung Vuong University)

Địa chỉ: Phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Mã tuyển sinh: THV

Số điện thoại tuyển sinh: (0210).3821.970 – 0983.129.711 – 0918.254.788

Lịch sử phát triển

Trường Đại học Hùng Vương được thành lập ngày 29/4/2003 theo Quyết định số 81/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, dựa trên sự nâng cấp của Trường Cao đẳng Sư phạm Phú Thọ. Từ khi thành lập cho đến nay trường đã tổ chức đào tạo được 44 ngành đại học và sau đại học. Trường đã dần dần khẳng định được vị thế trong sự nghiệp trồng người của đất nước.

Mục tiêu phát triển

Phấn đấu đưa Trường Đại học Hùng Vương trở thành một trường Đại học đa ngành, đa lĩnh vực đào tạo theo định hướng ứng dụng có uy tín, chất lượng cao trong khu vực. Là trung tâm nghiên cứu khoa học hiện đại và chuyển giao công nghệ tiên tiến, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội – văn hóa của tỉnh Phú Thọ và cả nước. Người học sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực làm việc trong môi trường quốc tế.

Vì sao nên theo học tại Trường Đại học Hùng Vương?

Đội ngũ cán bộ

Trường có 416 người là cán bộ, nhân viên. Trong đó có 14 GS và PGS, 65 Tiến sĩ, 258 Thạc sĩ, 62 Kỹ sư, Cử nhân và 17 cán bộ, nhân viên trình độ khác. Đội ngũ giarng viên đều có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, được đào tạo tại các trường uy tín và nổi tiếng trong cả nước và quốc tế.

Cơ sở vật chất

Trường tọa lạc trên một khu đất rộng 65,97 ha gồm 136 phòng học, 2 thư viện, 11 phòng thí nghiệm, 65 phòng thực hành, 2 xưởng thực hành cơ khí điện, 56 phòng làm việc và 1 ký túc xá với 373 phòng. Các phòng thí nghiệm, thực hành chuyên ngành của trường đó là:

Phòng thực hành điều dưỡng

Các phòng thực hành Mỹ thuật, Điêu khắc

Các phòng thực hành Âm nhạc, Múa

Phòng thực hành Kế toán, Ngân hàng

Phòng thực hành dinh dưỡng cho ngành GDMN

Phòng thực hành ngành Văn hóa du lịch

Phòng thực hành Nông lâm nghiệp, Tự nhiên

Phòng thực hành Lịch sử, Địa lý

Phòng thực hành Tin học

Phòng thực hành rèn luyện nghiệp vụ sư phạm

Phòng thực hành ngành toán

Trung tâm Công nghệ Sinh học

 Phòng thí nghiệm Sinh học

Trường quay

Phòng thực hành cơ khí, điện

Nhà tập thể thao, bóng chuyền, cầu lông…

Thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Hùng Vương

Thời gian xét tuyển

Thời gian các đợt xét tuyển học bạ:

Đợt xét Từ ngày Đến ngày

1

01/03/2024

29/05/2024

2

29/05/2024

11/06/2024

3

12/06/2024

02/07/2024

4

03/07/2024

25/07/2024

5

26/07/2024

15/08/2024

6

16/08/2024

05/09/2024

7

05/09/2024

31/10/2024

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 3/2023 đến cuối tháng 10/2023.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Nhà trường tuyển sinh các thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc với các ngành ngoài sư phạm. Riêng các ngành sư phạm chỉ tuyển các thí sinh tại 8 tỉnh: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Hòa Bình và Hà Tây (cũ) và các tỉnh miền Bắc khác có đặt hàng theo nghị định 116/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương thức tuyển sinh

Năm 2023, HVU thực hiện tuyển sinh theo các phương thức sau:

Xét tuyển từ điểm thi THPT năm 2023.

Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 hoặc dựa vào kết quả học tập lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12.

Xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm học tập các môn học lớp 12 và điểm thi năng khiếu đối với các ngành đại học: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật.

Xét tuyển thẳng.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Nếu muốn nộp hồ sơ vào HVU, bạn phải đáp ứng những điều kiện sau:

Xét tuyển kết quả kỳ thi THPT năm 2023: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được xác định sau khi có kết quả thi THPT năm 2023.

Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 ở bậc THPT hoặc dựa vào kết quả học tập lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12:

Ngành Điều dưỡng: Học lực năm lớp 12 đạt từ loại khá trở lên.

Đối với các ngành sư phạm: HSG lớp 12, riêng các ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục thể chất có học lực lớp 12 đạt loại khá trở lên.

Xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm học tập các môn học lớp 12 và điểm thi môn năng khiếu:

Xét tuyển thẳng: thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Đại học Hùng Vương thực hiện chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của BỘ GD & ĐT. Các đối tượng thuộc diện trên đã được xác định rõ tại Điều 7 trong quy chế tuyển sinh.

Trường Đại học Hùng Vương tuyển sinh các ngành nào?

HVU là một trường đại học đào tạo nhiều ngành khác nhau. Đến với cánh cổng HVU bạn có thể có nhiều sự lựa chọn về ngành như ngành Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Toán học, Kế toán, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành,… Cụ thể những ngành học mà trường tuyển sinh năm nay, đó là:

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

Theo KQ thi THPT

Theo phương thức khác

1

7140202

Giáo dục Tiểu học

50

10

A00

,

C00

,

C19

,

D01

2

7140209

Sư phạm Toán học

10

5

A00

,

A01

,

D01

,

D84

3

7140211

Sư phạm Vật lý

7

3

A00

,

A01

,

A02

,

A10

4

7140212

Sư phạm Hoá học

7

3

A00

,

B00

,

C02

,

D07

5

7140213

Sư phạm Sinh học

7

3

A02

,

B00

,

B03

,

D08

6

7140217

Sư phạm Ngữ Văn

7

3

C00

,

C19

,

D14

,

C20

7

7140218

Sư phạm Lịch sử

7

3

C00

,

C03

,

C19

,

D14

8

7140219

Sư phạm Địa lý

7

3

C00

,

C04

,

C20

,

D15

9

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

14

6

D01

,

D11

,

D14

,

D15

10

7140201

Giáo dục Mầm non

10

30

M00

,

M01

,

M07

,

M09

11

7140206

Giáo dục Thể chất

3

7

T00

,

T02

,

T05

,

T07

12

7140221

Sư phạm Âm nhạc

3

7

N00

,

N01

13

7140222

Sư phạm Mỹ thuật

3

7

V00

,

V01

,

V02

,

V03

14

7310101

Kinh tế

10

10

A00

,

A01

,

A09

,

D01

15

7340101

Quản trị kinh doanh

20

20

A00

,

A01

,

A09

,

D01

16

7340201

Tài chính – Ngân hàng

10

15

A00

,

A01

,

A09

,

D01

17

7340301

Kế toán

60

60

A00

,

A01

,

A09

,

D01

18

7480201

Công nghệ thông tin

25

25

A00

,

A01

,

B00

,

D01

19

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

10

10

A00

,

A01

,

B00

,

D01

20

7510301

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

15

15

A00

,

A01

,

B00

,

D01

21

7620105

Chăn nuôi

5

5

A00

,

B00

,

D07

,

D08

22

7620110

Khoa học Cây trồng

5

5

A00

,

B00

,

D07

,

D08

23

7640101

Thú y

10

15

A00

,

B00

,

D07

,

D08

24

7220241

Ngôn ngữ Anh

20

20

D01

,

D11

,

D14

,

D15

25

7220244

Ngôn ngữ Trung Quốc

90

90

D01

,

D11

,

D14

,

D15

26

7760101

Công tác Xã hội

5

10

C00

,

C20

,

D01

,

D15

27

7810101

Du lịch

10

15

C00

,

C20

,

D01

,

D15

28

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

15

20

C00

,

C20

,

D01

,

D15

29

7720301

Điều dưỡng

25

25

A00

,

B00

,

D07

,

D08

Học phí của trường Đại học Hùng Vương là bao nhiêu

Mức học phí của HVU có sự chênh lệch phụ thuộc vào từng ngành, khối ngành đào tạo. Mức học phí năm học 2023 – 2023 cụ thể:

Các ngành đào tạo giáo viên (Khối ngành I): Được miễn giảm học phí

Ngành Ngôn ngữ, Việt Nam học, Công tác xã hội: 301.000 đồng/tín chỉ

Khối ngành Kinh tế: 313.000 đồng/tín chỉ

Ngành Khoa học cây trồng, Chăn nuôi: 220.000 đồng/tín chỉ

Khối ngành Công nghệ: 360.000 đồng/tín chỉ

Khối ngành Thú y: 230.000 đồng/tín chỉ

Khối ngành Du lịch: 390.000 đồng/tín chỉ

Khối ngành Điều dưỡng: 436.000 đồng/tín chỉ

Dựa trên mức học phí các năm về trước, năm 2023, mức học phí mà sinh viên phải đóng ~ 14.500.000 VNĐ/HK1. Mức thu này tăng 10%, đúng theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Điểm chuẩn trường Đại học Hùng Vương chính xác nhất

Điểm trúng tuyển của HVU rơi vào khoảng từ 15 – 25,5 điểm theo kết quả thi THPT và từ 18 – 32 với phương thức xét học bạ.

Ngành

Tổ hợp xét tuyển Điểm trúng tuyển

Theo KQ thi THPT

Xét học bạ

Giáo dục Tiểu học

A00

,

C00

,

C19

,

D01

18,5

×

Sư phạm Toán học

A00

,

A01

,

D01

,

D84

18,5

×

Sư phạm Ngữ Văn

C00

,

C19

,

D14

,

C20

18,5

×

Sư phạm Tiếng Anh

D01

,

D11

,

D14

,

D15

18,5

×

Giáo dục Mầm non

M00

,

M01

,

M07

,

M09

25,5

32

Giáo dục Thể chất

T00

,

T02

,

T05

,

T07

23,5

26

Sư phạm Âm nhạc

N00

,

N01

23,5

26

Sư phạm Mỹ thuật

V00

,

V01

,

V02

,

V03

23,5

26

Quản trị kinh doanh

A00

,

A01

,

A09

,

D01

15

18

Tài chính – Ngân hàng

A00

,

A01

,

A09

,

D01

15

18

Kế toán

A00

,

A01

,

A09

,

D01

15

18

Công nghệ thông tin

A00

,

A01

,

B00

,

D01

15

18

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

A00

,

A01

,

B00

,

D01

15

18

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

A00

,

A01

,

B00

,

D01

15

18

Chăn nuôi

A00

,

B00

,

D07

,

D08

15

18

Khoa học Cây trồng

A00

,

B00

,

D07

,

D08

15

18

Thú y

A00

,

B00

,

D07

,

D08

15

18

Ngôn ngữ Anh

D01

,

D11

,

D14

,

D15

15

18

Ngôn ngữ Trung Quốc

D01

,

D11

,

D14

,

D15

15

18

Công tác Xã hội

C00

,

C20

,

D01

,

D15

15

18

Du lịch

C00

,

C20

,

D01

,

D15

15

18

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

C00

,

C20

,

D01

,

D15

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 3 điểm so với năm học trước đó.

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường

Là một trường Đại học có đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao, có kiến thức thực tế, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề đào tạo, sinh viên bồi dưỡng giảng viên phục vụ cho nhu cầu cho doanh nghiệp và xã hội. 

Tốt nghiệp Trường Đại học Hùng Vương có dễ xin việc không?

Trường luôn đảm bảo tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm cao, phù hợp với ngành nghề được đào tạo là mục tiêu xuyên suốt được Trường coi trọng hợp tác với các doanh nghiệp để phục phụ cho nhu cầu thực tập cho sinh viên. 

Vì thế, chương trình đào tạo của nhà trường bám sát, đáp ứng nguyện vọng của người học, nhu cầu nhân lực chất lượng cao của doanh nghiệp và xã hội…

Review đánh giá Đại Học Hùng Vương có tốt không?

Đến với Đại học Hùng Vương, sinh viên sẽ có những trải nghiệm học tập thú vị, được trau dồi kỹ năng ngoại ngữ, tin học, được tham gia vào các chương trình thực tế tại trường. Sinh viên cùng nhau tham gia vào nhiều hoạt động ý nghĩa để hoàn thiện kỹ năng mềm, phát triển năng lực, thế mạnh và từng bước khẳng định bản thân.

Tỉnh/thành phố

Miền Bắc, Phú Thọ

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Công Nghệ Kỹ Thuật, Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, Kỹ Thuật

Review Đại Học Quốc Gia Tp Hcm Có Tốt Không?

Hiện nay, quy mô đào tạo chính quy (bao gồm các chương trình đại học và sau đại học) của ĐHQG chúng tôi là hơn 76.000 sinh viên chính quy (trong đó có hơn 8.000 học viên cao học và nghiên cứu sinh) với:

165 Ngành nghề đào tạo bậc đại học

133 Ngành đào tạo bậc thạc sĩ

94 Ngành đào tạo bậc tiến sĩ

Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) được thành lập ngày 27 tháng 01 năm 1995 theo Nghị định 16/CP của Chính phủ trên cơ sở sắp xếp 9 trường đại học lại thành 8 trường đại học thành viên và chính thức ra mắt vào ngày 6 tháng 02 năm 1996.

Hiện nay, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh có 7 trường đại học thành viên: Trường Đại học Bách khoa, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Quốc tế, Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Kinh tế – Luật, Trường Đại học An Giang, 2 khoa trực thuộc: Khoa Y, Khoa Chính trị – Hành chính và một trung tâm đào tạo Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh Bến Tre.

Mục tiêu của Trường ĐHQT là trở thành một trong những trường đại học nghiên cứu hàng đầu tại Việt Nam và trong khu vực, có khả năng đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm đáp ứng được nhu cầu phát triển và hội nhập của đất nước.

ĐHQG – HCM hiện có 5.992 viên chức quản lý và viên chức chuyên môn. Trong đó, có:

1.063 tiến sĩ với 30 giáo sư

305 phó giáo sư trên quy mô 82.586 sinh viên đại học và 7.224 học viên cao học

1.037 nghiên cứu sinh.

Ban giám đốc

Giám đốc

PGS.TS Vũ Hải Quân, Ủy viên Trung ương Đảng, Thành ủy viên Thành phố Hồ Chí Minh, Bí thư Đảng ủy

Phó Giám đốc

PGS.TS Nguyễn Minh Tâm 

Nằm trong những trường hàng đầu về chất lượng đào tạo. Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh mỗi năm thu hút hàng nghìn sĩ tử đăng ký học tập. Là hệ thống trường đào tạo đa ngành, số lượng sinh viên vì vậy cũng rất lớn, nhà trường rất quan tâm đến sinh viên và thành lập khu ký túc xá Đại học Quốc gia. Ký túc xá Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh hay còn gọi là “làng đại học” là hệ thống ký túc xá xây tại Khu đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Được thành lập từ năm 2000, khu ký túc tọa lạc tại phường Đông Hòa, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, giáp ranh với thành phố Thủ Đức, TP.HCM.

Ký túc xá khu A: Đường Tạ Quang Bửu, khu phố 6, phường Linh Trung, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ký túc xá khu B: Đường Mạc Đĩnh Chi, khu phố Tân Hòa, phường Đông Hòa, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương. 

Xung quanh Ký túc xá là hệ thống các trường đại học thành viên trực thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học An ninh Nhân dân, Trung tâm Quốc phòng ĐHQG TPHCM.

ĐHQG – TPHCM bao gồm những thành viên là các trường Đại học như sau:

Đại học Bách Khoa TP HCM

Đại học An Giang

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM

Đại học Quốc tế – ĐH Quốc gia TP.HCM

Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP Hồ Chí Minh

Đại học Công nghệ Thông tin – ĐH Quốc gia TP.HCM

Đại học Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

Ngoài ra còn có các Viện và Trung Tâm

Viện Xuất sắc John von Neumann (JVN): nghiên cứu, đào tạo chuyên sâu về Khoa học Dữ liệu, Tài chính Định lượng, Sáng tạo cách tân. Viện tập trung nghiên cứu vào các lĩnh vực nghiên cứu đem lại hiệu quả cao.

Viện Đào tạo Quốc tế (IEI)

Viện Quản trị Đại học

Viện Công nghệ Nano

Trung tâm Đại học Pháp – ĐHQG TPHCM (PUF-HCM)

Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo Thiết kế vi mạch (ICDREC)

Trung tâm Nghiên cứu Vật liệu cấu trúc Nano và Phân tử (INOMAR)

Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh

Trung tâm Đào tạo Tiền tiến sĩ

Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo

Trung tâm Quản lý Nước và Biến đổi Khí hậu (WACC)

Trung tâm Sở hữu trí tuệ và Chuyển giao công nghệ

Trung tâm Quản lý Ký túc xá

Trung tâm Dịch vụ và Xúc tiến đầu tư

Trung tâm Quản lý và Phát triển khu đô thị

Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục

Thông tin sơ lược về trường: Đây là một trường đại học kỹ thuật đầu ngành tại miền Nam Việt Nam, trực thuộc Đại học Quốc gia TP HCM, sở hữu diện tích lớn nhất tại TP HCM, Đại học Bách Khoa TPHCM được đánh giá là một trong những những cơ sở giáo dục đại học hàng đầu Việt Nam về lĩnh vực kỹ thuật

Các khối ngành của trường A00, A01 với mức điểm chuẩn tham khảo mỗi năm của trường trên 19 điểm. 

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên cũng sở hữu hai cơ sở ở nội thành (quận 5) và ngoại thành. Riêng ở cơ sở Linh Trung, Thủ Đức, gây ấn tượng với khuôn viên gần gũi với thiên nhiên, tạo nên một khung cảnh xanh ngắt cho khuôn viên của trường.

Lĩnh vực chuyên đào tạo

Kỹ thuật, máy móc, công nghệ thông tin,..được đông đảo sinh viên lựa chọn là nơi nghiên cứu về ngành nghề mà mình yêu thích.

Các khối ngành của trường A00, A01, D07, D01 với mức điểm trúng tuyển tầm 22 điểm trở lên.

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TPHCM luôn được xếp vào top các trường trọng điểm của cả nước, đóng vị thế quan trọng trong hệ thống giáo dục đại học. Đây là ngôi trường nổi tiếng bởi bề dày lịch sử cùng truyền thống vẻ vang trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các tỉnh, thành phố phía Nam.

Lĩnh vực trường đào tạo

Nghiên cứu, củng cố và nâng cao chất lượng của nhiều ngành như Báo chí – Truyền thông, Quan hệ Quốc tế, Việt Nam học, ngôn ngữ,..thu hút không chỉ sinh viên trong nước mà còn có sinh viên quốc tế đến đây học tập và nghiên cứu ngắn hạn.

Các khối ngành của trường A00; C00; D01; D03; D05; D14với mức điểm trúng tuyển tầm 20 điểm trở lên.

Thành lập vào năm 2003, và là trường đại học công lập đầu tiên sử dụng Tiếng Anh làm ngôn ngữ giảng dạy và nghiên cứu cho cả sinh viên và giảng viên. Đại học Quốc tế– Hồ Chí Minh được biết đến là một trong những trường đại học đào tạo tốt nhất trong cả nước. Trường là một trong 7 trường thành viên trực thuộc ĐHQG – HCM. Đây là một môi trường tốt để ươm mầm cho những tài năng trẻ có khát vọng lớn vào trường

Lĩnh vực trường đào tạo

Công nghệ thông tin, QTKD, Công nghệ sinh học, Điện tử viễn thông,…

Các khối ngành của trường A00; A01; B00; B08; D07; với mức điểm trúng tuyển tầm 18 điểm trở lên.

Trường Đại học Kinh tế – Luật là trường thuộc Đại học Quốc gia TP. HCM. Chắc hẳn đây không còn là cái tên xa lạ đối với học sinh và phụ huynh. Không chỉ chú trọng về đào tạo kinh tế, trường còn tập trung đào tạo về lĩnh vực luật và quản lý. Đây như là cái nôi nuôi dưỡng những tâm hồn đam mê nghiên cứu về phát triển kinh tế thị trường, luật… Trong những năm qua, trường đã và đang tạo ra nguồn nhân lực dồi dào, tài năng cống hiến cho đất Việt.

Lĩnh vực đào tạo

Chuyên về Kinh tế, Luật, quản trị kinh doanh,..

Các khối ngành của trường A00, A01, D07, D01 với mức điểm trúng tuyển tầm 22 điểm trở lên.

Đại học Công Nghệ Thông Tin TP HCM (UIT) được xem là một trong những trường đại học trọng điểm quốc gia. Những năm trở lại đây, UIT đã tạo ra không ít nguồn nhân lực chất lượng cho khu vực phía Nam. Trong tương lai, trường hứa hẹn sẽ ngày càng củng cố CSVC, phát triển năng lực đội ngũ giảng viên và sinh viên, xây dựng môi trường đào tạo lý tưởng cho nước nhà.

Lĩnh vực đào tạo

Công nghệ thông tin

Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu

Kỹ thuật phần mềm

Kỹ thuật máy tính

Khoa học dữ liệu

An toàn thông tin 

Các khối ngành của trường A00, A01, D01 với mức điểm trúng tuyển tầm 26 điểm trở lên.

Đại học An Giang (AUG) là cơ sở giáo dục lớn, uy tín tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Với lợi thế đào tạo đa ngành, học phí hợp lý, đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn, cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, AGU xứng đáng là lựa chọn lý tưởng cho các bạn học sinh khu vực miền Nam

Lĩnh vực đào tạo

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

Ngành giáo dục

Các khối ngành của trường A00, A01, D01 với mức điểm trúng tuyển tầm 16 điểm trở lên.

Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh luôn được xếp vào trường trọng điểm của cả nước, đóng vị thế quan trọng trong hệ thống giáo dục đại học, góp phần cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho khu vực Miền Nam nói riêng và cả nước nói chung. Trong tương lai, trường hứa hẹn sẽ ngày càng củng cố CSVC, phát triển năng lực đội ngũ giảng viên và sinh viên, xây dựng môi trường đào tạo lý tưởng cho nước nhà.

Tỉnh/thành phố

Hồ Chí Minh

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Báo chí và thông tin, Công Nghệ Kỹ Thuật, Dịch Vụ Vận Tải, Dịch Vụ Xã Hội, Du lịch, Khách Sạn, Thể Thao và dịch vụ cá nhân, Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, Khoa học sự sống, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và hành vi, Kiến Trúc và Xây Dựng, Kinh doanh và quản lý, Kỹ Thuật, Máy Tính và Công Nghệ Thông Tin, Môi Trường và Bảo vệ Môi Trường, Nghệ thuật, Mỹ thuật, Nhân văn, Nông , Lâm Nghiệp và Thủy Sản, Pháp Luật, Sản Xuất và Chế Biến, Sức Khỏe, Thú Y, Toán và Thống Kê

Điểm Chuẩn Trường Đại Học Xây Dựng (Nuce) Năm 2023 2023 2024 Mới Nhất

Thông tin chung

Tên trường: Trường Đại học Xây dựng (tên viết tắt: NUCE hay National University of Civil Engineering)

Địa chỉ: Số 55 đường Giải Phóng, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Mã tuyển sinh: XDA

Số điện thoại tuyển sinh: 02438691684

Lịch sử phát triển

Năm 1966, trường Đại học Xây dựng chính thức được thành lập theo quyết định số 144/CP của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở khoa Xây Dựng trực thuộc Đại học Bách Khoa – Hà Nội lúc bấy giờ. Trải qua quá trình thay đổi trụ sở do tác động từ chiến tranh, đến mãi năm 1991 trường mới chuyển toàn bộ khuôn viên về khu vực phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, tp Hà Nội như ngày nay. Năm 2023, NUCE là một trong bốn trường Đại học đầu tiên ở Việt Nam được Hội đồng cấp cao đánh giá nghiên cứu và giáo dục đại học (HCERES) đánh giá đạt chuẩn quốc tế.

Mục tiêu phát triển

Bên cạnh sứ mệnh đào tạo đội ngũ lao động có trình độ, trường phấn đấu đến năm 2030 sẽ trở thành một trong những trung tâm hàng đầu cả nước về đào tạo nhân lực trong lĩnh vực xây dựng. Không những thế, NUCE còn đang nỗ lực cải thiện chương trình học để nâng cao chất lượng sinh viên sau tốt nghiệp để quyết tâm đưa Đại học Xây dựng giành được chỗ đứng vững chắc trên trường quốc tế.

Điểm chuẩn dự kiến năm 2023 – 2024 của trường Đại học Xây dựng 

Dựa theo tình hình tăng/giảm điểm chuẩn trong những năm gần đây, mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 2.5 điểm so với năm học 2023 – 2023. Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 5/2023 đến cuối tháng 6/2023.

Điểm chuẩn năm 2023 – 2023 của trường Đại học Xây dựng

Năm 2023, điểm chuẩn của trường Đại học Xây dựng như bảng dưới: 

Mã ngành

Ngành Tổ hợp xét tuyển

Điểm 

7580101

Kiến trúc

V00

,

V02

,

V10

20.59

7580101_02

Kiến trúc

/ Chuyên Kiến trúc công nghệ

V00

,

V02

20 

7580103

Kiến trúc Nội thất

V00

,

V02

22.6 

7580102

Kiến trúc cảnh quan

V00

,

V02

,

V06

18

7580105

Quy hoạch vùng và đô thị

V00

,

V01

,

V02

16 

7580105_01

Quy hoạch vùng và đô thị

/ Chuyên Quy hoạch – Kiến trúc

V00

,

V01

,

V02

16 

7580201_01

Kỹ thuật xây dựng

/ Chuyên Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

A00

,

A01

,

D07

,

D24

;

D29

20 

7580201_02

Kỹ thuật xây dựng

/ Chuyên Hệ thống kỹ thuật trong công trình

A00

,

A01

,

D07

20 

7580201_03

Kỹ thuật xây dựng

/ Chuyên Tin học Xây dựng

A00

,

A01

,

D07

20.75 

7580201_04

Kỹ thuật xây dựng

A00

,

A01

,

D07

16 

7580205_01

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

/ Chuyên Xây dựng Cầu đường

A00

,

A01

,

D07

16

7580213_01

Kỹ thuật Cấp thoát nước

/ Chuyên Kỹ thuật nước – Môi trường nước

A00

,

A01

,

D07

,

B00

16

7520320

Kỹ thuật Môi trường

A00

,

A01

,

D07

,

B00

16

7520309

Kỹ thuật vật liệu

A00

,

A01

,

B00

,

D07

16

7480201

Công nghệ thông tin

A00

,

A01

,

D07

25.4

7480101

Khoa học Máy tính

A00

,

A01

,

D07

24.9

7520103

Kỹ thuật cơ khí

A00

,

A01

,

D07

22.25

7520103_01

Kỹ thuật cơ khí

/ Chuyên Máy xây dựng

A00

,

A01

,

D07

16

7520103_02

Kỹ thuật cơ khí

/ Chuyên Cơ giới hoá xây dựng

A00

,

A01

,

D07

16

7520103_03

Kỹ thuật cơ khí

/ Chuyên Kỹ thuật cơ điện

A00

,

A01

,

D07

22.1 

7520103_04

Kỹ thuật cơ khí

/ Chuyên Kỹ thuật ô tô

A00

,

A01

,

D07

23.7 

7580301

Kinh tế xây dựng

A00

,

A01

,

D07

22.95 

7580302_01

Quản lý xây dựng

/ Chuyên Kinh tế và quản lý đô thị

A00

,

A01

,

D07

21.4

7580302_02

Quản lý xây dựng

/ Chuyên Kinh tế và quản lý bất động sản

A00

,

A01

,

D07

22.3

7580302_03

Quản lý xây dựng

/ Chuyên Quản lý hạ tầng, đất đai đô thị

A00

,

A01

,

D07

16.55 

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

A00

,

A01

,

D01

,

D07

25 

7580201_QT

Kỹ thuật xây dựng

(Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Mississippi – Hoa Kỳ)

A00

,

A01

,

D07

20.55 

7480101_QT

Khoa học máy tính

(Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Mississippi – Hoa Kỳ)

A00

,

A01

,

D07

23.35 

Điểm chuẩn năm 2023 – 2023 của trường Đại học Xây dựng

Dựa theo đề án tuyển sinh, NUCE đã thông báo mức điểm tuyển sinh của các ngành cụ thể như sau:

Với tổ hợp có xét tuyển môn Vẽ Mỹ thuật

Đối với một số ngành xét tuyển môn Vẽ Mỹ thuật, điểm chuẩn năm 2023 như sau: 

Ngành, chuyên ngành đào tạo

Tổ hợp xét tuyển  Mã tuyển sinh

Điểm chuẩn

Kiến trúc

V00

,

V02

,

V10

XDA01

22.75

Kiến trúc

/ Chuyên ngành Kiến trúc Nội thất

V00

,

V02

XDA02

24.0

Kiến trúc

/ Chuyên ngành Kiến trúc công nghệ

V00

,

V02

XDA03

22.25

Kiến trúc

/ Chuyên ngành Kiến trúc cảnh quan

V00

,

V02

,

V06

XDA04

21.25

Quy hoạch vùng và đô thị

V00

,

V01

,

V02

XDA05

17.50

Quy hoạch vùng và đô thị

/ Chuyên ngành Quy hoạch – Kiến trúc

V00

,

V01

,

V02

XDA06

20.0

Điểm chuẩn của các ngành khác 

Đối với các ngành không xét tuyển môn Vẽ Mỹ thuật, cụ thể: 

Ngành, chuyên ngành đào tạo

Tổ hợp xét tuyển  Mã tuyển sinh

Điểm chuẩn

Ngành

Kỹ thuật xây dựng

/Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

A00

,

A01

,

D07

,

D24

,

D29

XDA07

23.50

Ngành

Kỹ thuật xây dựng

/Chuyên ngành Hệ thống kỹ thuật trong công trình

A00

,

A01

,

D07

XDA08

22.25

Ngành

Kỹ thuật xây dựng

/Chuyên ngành Tin học xây dựng

A00

,

A01

,

D07

XDA09

23.0

Ngành

Kỹ thuật xây dựng

/Có 8 chuyên ngành:

Địa Kỹ thuật công trình và Kỹ thuật địa môi trường.

Kỹ thuật Trắc địa và Địa tin học.

Kết cấu công trình.

Công nghệ kỹ thuật xây dựng.

Kỹ thuật Công trình thủy

Kỹ thuật công trình năng lượng.

Kỹ thuật Công trình biển

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

A00

,

A01

,

D07

XDA10

18.50

Ngành

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

/Chuyên ngành Xây dựng Cầu đường

A00

,

A01

,

D07

XDA11

17.25

Ngành

Kỹ thuật Cấp thoát nước

/Chuyên ngành Kỹ thuật nước – Môi trường nước

A00

,

A01

,

D07

,

B00

XDA12

16.0

Ngành

Kỹ thuật Môi trường

A00

,

A01

,

D07

,

B00

XDA13

16.0

Ngành

Kỹ thuật Vật liệu

A00

,

A01

,

D07

,

B00

XDA14

16.0

Ngành

Công nghệ kỹ thuật Vật liệu xây dựng

A00

,

A01

,

D07

XDA15

16.0

Ngành

Công nghệ thông tin

A00

,

A01

,

D07

XDA16

25.35

Ngành

Khoa học Máy tính

A00

,

A01

,

D07

XDA17

25.0

Ngành

Kỹ thuật cơ khí

A00

,

A01

,

D07

XDA18

22.25

Ngành

Kỹ thuật cơ khí

/ Chuyên ngành Máy xây dựng

A00

,

A01

,

D07

XDA19

16.0

Ngành

Kỹ thuật cơ khí

/ Chuyên ngành Cơ giới hóa xây dựng

A00

,

A01

,

D07

XDA20

16.0

Ngành

Kỹ thuật cơ khí

/ Chuyên ngành Kỹ thuật cơ điện

A00

,

A01

,

D07

XDA21

21.75

Ngành

Kỹ thuật cơ khí

/ Chuyên ngành Kỹ thuật ô tô

A00

,

A01

,

D07

XDA22

23.25

Ngành

Kinh tế xây dựng

A00

,

A01

,

D07

XDA23

24.0

Ngành

Quản lý xây dựng

/ Chuyên ngành Kinh tế và quản lý đô thị

A00

,

A01

,

D07

XDA24

23.25

Ngành

Quản lý xây dựng

/ Chuyên ngành Kinh tế và quản lý bất động sản

A00

,

A01

,

D07

XDA25

23.50

Ngành

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

A00

,

A01

,

D01

,

D07

XDA26

24.75

Ngành

Kỹ thuật xây dựng

(Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Mississippi – Hoa Kỳ)

A00

,

A01

,

D07

XDA27

19.0

Ngành

Khoa học máy tính

(Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Mississippi – Hoa Kỳ)

A00

,

A01

,

D07

XDA28

23.10

Ngành

Quản lý xây dựng

/ Chuyên ngành Quản lý hạ tầng, đất đai đô thị

A00

,

A01

,

D07

XDA29

16

Điểm chuẩn năm 2023 – 2023 của trường Đại học Xây dựng

Ngành

Mã ngành  Tổ hợp xét tuyển

Điểm trúng tuyển theo kết quả thi THPT

Khoa học máy tính

Advertisement

7480101

A00

,

A01

,

D07

23

Công nghệ thông tin

7480201

A00

,

A01

,

D07

24.25

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

7510105

A00

,

B00

,

D07

16

Kỹ thuật cơ khí

7510201

A00

,

A01

,

D07

16

Máy xây dựng

7520103_01

A00

,

A01

,

D07

16

Cơ giới hóa xây dựng

7520103_02

A00

,

A01

,

D07

16

Kỹ thuật cơ điện

7520103_03

A00

,

A01

,

D07

16

Kỹ thuật vật liệu

7520309

A00

,

B00

,

D07

16

Kỹ thuật Môi trường

7520320

A00

,

B00

,

D07

16

Kiến trúc

7580101

V00

,

V02

,

V10

21.75

Kiến trúc Nội thất

7580103

V00

,

V02

22.5

Kiến trúc công nghệ

7580101_02

V00

,

V02

20.75

Quy hoạch vùng và đô thị

7580105

V00

,

V01

,

V02

16

Quy hoạch – Kiến trúc

7580105_01 

V00

,

V01

,

V02

16

Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

7580201_01

A00

,

A01

,

D29

,

D07

,

D24

21.75

Hệ thống kỹ thuật trong công trình

7580201_02

A00

,

A01

,

D07

19.75

Tin học xây dựng

7580201_03

A00

,

A01

,

D07

19

Kỹ thuật xây dựng

7580201_04

A00

,

A01

,

D07

16

Xây dựng cầu đường

7580201_01

A00

,

A01

,

D07

16

Kỹ thuật nước – Môi trường nước

7580213_01

A00

,

A01

,

D07

,

B00

16

Kinh tế xây dựng

7520320

A00

,

A01

,

D07

21.75

Kinh tế và quản lý đô thị

7580302_01

A00

,

A01

,

D07

20

Kinh tế và quản lý bất động sản

7580302_02

A00

,

A01

,

D07

19,5

Kết luận

Cập nhật điểm chuẩn đại học mới nhất

Điểm chuẩn Trường Học viện Phụ nữ (VWA) mới nhất

Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) năm mới nhất

Điểm chuẩn Đại học Hồng Bàng (HIU) năm mới nhất

Điểm chuẩn Trường Học Viện Phòng Không Không Quân năm mới nhất

Cập nhật thông tin chi tiết về Review Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội Có Tốt Không? trên website Exas.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!