Xu Hướng 2/2024 # Loãng Xương: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Phòng Ngừa # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Loãng Xương: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Phòng Ngừa được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Exas.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Loãng xương (osteoporosis) hay còn gọi là thưa xương, xốp xương hay giòn xương. Cơ chế do mất cân bằng giữa 2 quá trình tạo xương và hủy xương gây nên rối loạn chuyển hóa của xương làm cho xương dễ gãy. Các vị trí dễ gãy xương nhất là lưng (cột sống), cổ tay và khớp háng.

Nếu dựa vào nguyên nhân có thể chia thành hai dạng loãng xương.

Loãng xương nguyên phát: do lão hóa tạo cốt bào làm giảm quá trình tạo xương gây mất cân bằng giữa tạo xương và hủy xương.

Loãng xương thứ phát: hậu quả của một số bệnh như suy sinh dục, cường vỏ thượng thận, dùng nội tiết tố vỏ thượng thận kéo dài, cường cận giáp, cường giáp, rối loạn hấp thu hoặc do thiếu canxi, bất động kéo dài và điều trị bằng heparin kéo dài.

Loãng xương là rối loạn cân bằng giữa tạo xương và huỷ xương

Nồng độ hormone

Sự suy giảm nồng độ estrogen ở phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh( khi mãn kinh, hàm lượng estrogen giảm nhanh nhất) hoặc suy giảm testosterone do ung thư tuyến tiền liệt đẩy nhanh quá trình loãng xương.

Hormone tuyến giáp sản xuất nhiều hơn nhu cầu cơ thể trong các trường hợp cường giáp hoặc sử dụng quá liều hormone giáp từ bên ngoài làm tăng quá trình huỷ xương, kéo dài sự không cân bằng giữa huỷ xương và tạo xương.

Tuyến cận giáp và tuyến thượng thận hoạt động mạnh có thể tăng hủy xương.

Yếu tố dinh dưỡng

Thiếu canxi sẽ ảnh hưởng nhiều đến việc hình thành xương làm giảm mật độ xương, mất xương sớm và tăng nguy cơ gãy xương.

Thiếu canxi do cung cấp không đủ.

Thiếu canxi do phẫu thuật đường tiêu hóa khiến cho ruột không hấp thụ được canxi do thực phẩm cung cấp.

Móng tay dễ gãy là dấu hiệu thiếu canxi

Steroid và một số loại thuốc khác Các bệnh nền

Một số bệnh có thể gây nên tình trạng loãng xương như:

Bệnh viêm ruột.

Bệnh thận hoặc gan.

Bệnh ung thư.

Bệnh đa u tủy xương.

Viêm khớp dạng thấp.

Viêm khớp dạng thấp cũng là yếu tố nguy cơ của loãng xương

Lối sống không lành mạnh

Người ít vận động: ngồi nhiều sẽ gây áp lực cao lên cột sống hơn đứng, tăng nguy cơ loãng xương.

Rượu và thuốc lá: đây là các yếu tố thúc đẩy nguy cơ loãng xương.

Không tập thể dục nên cơ thể không nâng cao được sức dẻo dai của xương, đặc biệt là cột sống.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc loãng xương

Giới tính: nữ có khả năng bị loãng xương hơn nam giới.

Tuổi: càng lớn tuổi, nguy cơ loãng xương càng cao.

Chủng tộc: người da trắng hoặc người gốc Á có nguy cơ loãng xương cao.

Tiền sử gia đình: cha, mẹ hoặc anh chị em, đặc biệt là cha, mẹ bị gãy xương chậu.

Kích thước khung cơ thể: nhỏ hơn bình thường sẽ có nguy cơ dễ bị gãy xương.

Yếu tố nguy cơ không thể thay đổi gây loãng xương

Loãng xương là bệnh diễn biến thầm lặng, không có triệu chứng cụ thể và chỉ biểu hiện khi nó gây ra các biến chứng nặng như:

Đau lưng do thoái hoá đốt sống, thoát vị đĩa đệm, xẹp đốt sống.

Giảm chiều cao.

Có thể có hiện tượng gù, còng lưng.

Xương dễ gãy hơn so với người bình thường ngay cả với những cử động đơn giản như ngồi xuống đột ngột, ho, hoặc cúi xuống.

Gãy xương là biến chứng điển hình nhất mà loãng xương gây nên.

Gãy xương chậu: mất máu nhiều, có thể dẫn tới tử vong hoặc có thể gây ra tàn tật.

Gãy xương cột sống: chèn vào dây thần kinh gây đau, làm cho cột sống không hoạt động như bình thường, gây nên gù, còng.

Loãng xương chèn vào dây thần kinh cột sống

Để chẩn đoán chính xác loãng xương cần thực hiện đo mật độ xương (DEXA). Dựa vào kết quả sẽ kết luận xem bạn có loãng xương hay không.

SD(so sánh với người bình thường cùng độ tuổi) -2,5SD x

Kết luận bình thường loãng xương loãng xương nặng

Các dấu hiệu cần gặp bác sĩ

Mãn kinh sớm (trước 50 tuổi).

Dùng corticosteroid liều cao (2mg/kg/ngày) và kéo dài(trên 3 tháng).

Cha hoặc mẹ của bạn bị gãy xương chậu.

Đau lưng, đau xương cổ tay,…

Làm các động tác sinh hoạt bình thường nhưng xương lại bị gãy.

Có các biểu hiện còng, gù hoặc giảm chiều cao so với bình thường.

Đau nhức cổ tay ở tuổi trung niên có thể là dấu hiệu của loãng xương

Nơi khám các bệnh xương khớp uy tín

Nếu có bất kỳ biểu hiện nào, bạn nên đến các cơ sở phòng khám, bệnh viện chuyên khoa về cơ xương khớp hoặc bất kỳ bệnh viện đa khoa nào để được chẩn đoán và điều trị loãng xương kịp thời.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh: Bệnh viện Đại học Y dược chúng tôi Bệnh viện Nhân dân 115, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, Bệnh viện Chợ Rẫy,…

Tại Hà Nội: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Thanh Nhàn,…

Một số bệnh viện uy tín

Thực hiện các xét nghiệm y tế

Chụp DEXA: đánh giá tình trạng loãng xương.

Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu (CBC).

Xét nghiệm bảng chuyển hóa toàn diện (CMP).

Xét nghiệm nồng độ TSH – hormon kích thích tuyến giáp.

Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan), chụp cộng hưởng từ (MRI) và siêu âm.

Dùng thuốc điều trị loãng xương

Nhóm chống hủy xương, giảm hoạt tính của tế bào hủy xương, giảm chu chuyển xương: Calcitonin.

Nhóm hormon và các thuốc giống hormon ức chế các tế bào hủy xương hoạt động.

Nhóm hormon sinh dục nữ (như oestrogen) được sử dụng với mục đích phòng ngừa và điều trị loãng xương ở nữ giới từ sau tuổi mãn kinh:

Oestrogen.

Kết hợp oestrogen và progesterone.

Thuốc giống hormone.

Thuốc điều hòa chọn lọc thụ thể oestrogen.

Đối với nam giới sau tắt dục (mất khả năng cương cứng) có thể phòng và trị loãng xương bằng nhóm hormon sinh dục nam (androgen): testosterone.

Nhóm thuốc tăng khối lượng và độ cứng của xương: nhóm biphosphonate (Pyrophosphate, Clodronate, Tiludronate, Pamidronate, Etidronate, Alendronate, Risedronate,…).

Sử dụng thuốc tăng tạo xương

rPTH (hormon tuyến cận giáp) 2 mcg tiêm dưới da/ngày. Đây là thuốc duy nhất được công nhận là tăng tạo xương thực sự (11/2002).

Vitamin D giúp hấp thu canxi tốt hơn.

Bổ sung Calcium khi chế độ dinh dưỡng không cung cấp đủ hoặc do kém hấp thu.

Durabolin, deca-durabolin: tăng hoạt tính tế bào tạo xương, tăng chuyển hóa đạm.

Phối hợp thuốc trong điều trị

Kết hợp thuốc chống hủy xương và thuốc tăng tạo xương:

Bisphosphonate + canxi và vitamin D.

Calcitonin + canxi và vitamin D.

Hormone thay thế + canxi và vitamin D.

Có thể kèm liệu pháp hormon thay thế nếu có chỉ định.

Bệnh loãng xương cần phải điều trị lâu dài. Chi phí cho các thuốc điều trị loãng xương khá đắt vì vậy phòng ngừa loãng xương sẽ có lợi hơn đối với sức khỏe và kinh tế.

Người trưởng thành khỏe mạnh thường đạt khối lượng xương cao nhất vào khoảng 20 – 30 tuổi và nếu tăng được 10% khối lượng xương trong giai đoạn này sẽ giúp giảm được 50% nguy cơ bị loãng xương.

Cung cấp đầy đủ đạm và khoáng chất từ giai đoạn người mẹ mang thai đến sau này.

Sử dụng sữa và các chế phẩm từ sữa (nguồn canxi dồi dào, dễ hấp thu).

Trẻ em nên tham gia các hoạt động thể thao để tăng cường sức mạnh xương và tăng chiều cao.

Loại bỏ những thói quen xấu như uống nhiều rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá, ăn kiêng quá mức, ít vận động.

Bổ sung ngay vitamin D và canxi khi dùng các loại thuốc corticosteroid, thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturate…) liều cao, trong thời gian dài.

Từ tuổi mãn kinh trở đi, cần tăng cường bổ sung canxi và vitamin D.

Advertisement

Phụ nữ có thai nên bổ sung đạm để tốt cho phát triển xương của thai kỳ

Dùng thực phẩm bổ sung

Bạn cần cung cấp đầy đủ canxi, vitamin D và protein mỗi ngày với các thực phẩm như sữa, rau xanh, cá, ngũ cốc,… để cơ thể có đủ nguyên liệu tổng hợp và phát triển xương đáp ứng nhu cầu cơ thể.

Bổ sung các thực phẩm giàu canxi

Tập thể dục

Tập các bài tập chịu lực như đi bộ, chạy bộ, leo cầu thang,… để tăng sức khỏe cho xương. Tập những bài tập ít nhất 30 phút/ngày và 5 ngày/tuần để đảm bảo sức khỏe.

Không hút thuốc

Hút thuốc lá không những ảnh hưởng đến hô hấp mà còn có thể làm giảm sức khỏe của xương. Vì vậy, cần bỏ thuốc lá ngay kể cả hút thuốc lá thụ động để có sức khỏe tốt nhất.

Hạn chế rượu bia

Uống quá nhiều rượu ảnh hưởng rất lớn đến xương. Một ngày không nên uống quá 2 cốc bia hoặc 3 chén rượu và không được uống quá 2 ngày trong tuần.

XEM THÊM:

15 cách giúp xương chắc khỏe ngay tại nhà bạn nên biết

Gừng có giúp giảm đau khớp không?

Nguyên nhân loãng xương thường gặp có thể bạn chưa biết

Nguồn: Nhs, Nih, Mayoclinic.

Bệnh viện Nguyễn Tri Phương

Tai Biến Mạch Máu Não: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa

Tai biến mạch máu não (đột quỵ não) là một thuật ngữ chung dành để chỉ tình trạng suy giảm chức năng thần kinh cấp tính xảy ra sau khi có gián đoạn đột ngột cấp máu đối với một vùng não chuyên biệt, khiến vùng não bị thiếu oxy và dinh dưỡng, một số cơn đột quỵ nhỏ có thể kéo dài vài phút hoặc kéo dài tới 24 giờ.

Nguyên nhân gây ra tình trạng não bộ suy giảm chức năng có thể do mạch máu (thiếu máu cục bộ, xuất huyết não) gây ra các triệu chứng thần kinh khu trú hoặc toàn thể nhưng không do chấn thương gây nên.

Thông thường, tế bào não không thể chịu đựng thiếu oxy trong vòng vài phút [1]. Ngoài thời gian này các tế bào não sẽ chết đi, tương ứng với các tế bào bị chết này phần cơ thể tương ứng sẽ mất chức năng và ngừng hoạt động.

Tai biến mạch máu não chia thành hai dạng chính:

Xuất huyết não: Xảy ra khi máu thoát khỏi thành mạch chảy vào nhu mô não.

Nhồi máu não hoặc thiếu máu não cục bộ: thiếu máu ở mạch máu gây hoại tử tế bào não mà nó cấp máu.

Cơn thiếu máu thoáng qua (TIA)

Xuất huyết não là một trong những loại tai biến mạch máu não chính

Các dấu hiệu, triệu chứng của đột quỵ có thể kín đáo, khó nhận thấy, thường bao gồm các dấu hiệu sau:

Khó nói và hiểu những gì người khác đang nói: người bệnh có thể không nói được do lưỡi bị lệch, do tổn thương vào vùng Broca (nằm ở thuỳ trán có chức năng giúp sản xuất lời nói) nên người tổn thương vùng này sẽ có đặc điểm hiểu những gì người khác nói nhưng không nói được. Hoặc do tổn thương vùng Wernicke (nằm ở thuỳ thái dương có chức năng xử lý và tạo ý nghĩa cho lời nói) nên người bệnh sẽ có đặc điểm có thể nói thành lời nhưng lời nói không có ý nghĩa.

Liệt mặt, yếu nửa người hoặc yếu toàn thân: Tai biến mạch máu máu não tác động vào nhu mô não, cũng như đường đi của dây thần kinh gây nên tình trạng mặt bị xệ, méo, lệch sang một bên, mắt không thể nhắm kín (khi so sánh hai bên sẽ có sự khác biệt). Tình trạng yếu nửa người cũng hay xảy ra khi tay và chân một bên yếu hơn bên còn lại.

Thay đổi thị giác: đột ngột bị mất thị giác ở một hoặc hai bên, trường hợp khác có thể xuất hiện tình trạng nhìn đôi (thấy hai hình của cùng một vật).

Đau đầu: nếu bạn gặp phải tình trạng xuất huyết não, bạn sẽ cảm thấy đau đầu dữ dội, có thể kèm theo nôn hoặc buồn nôn. Trường hợp nhồi máu não có thể kèm theo đau đầu âm ỉ, đau đầu thoáng qua, khó phát hiện hơn.

Đi lại khó khăn: tổn thương vùng tiểu não có thể làm cho chức năng giữ thăng bằng của cơ thể bị ảnh hưởng, hoặc do nguyên nhân yếu các chi có thể làm việc đi lại trở nên khó khăn.

Liệt mặt là một trong những triệu chứng tai biến mạch máu não

Có hai nguyên nhân chính gây đột quỵ: tắc động mạch (đột quỵ thiếu máu cục bộ) hoặc rò rỉ hoặc vỡ mạch máu (đột quỵ xuất huyết). Một số người có thể chỉ bị gián đoạn tạm thời lưu lượng máu đến não, được gọi là cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA), không gây ra các triệu chứng kéo dài.

Đột quỵ thiếu máu cục bộ (nhồi máu não)

Nó xảy ra khi các mạch máu của não bị thu hẹp hoặc tắc nghẽn, làm giảm lưu lượng máu nghiêm trọng do

Xơ vữa động mạch: tình trạng này làm hẹp đường kính các mạch máu, làm giảm máu cung cấp đến các tế bào não. Các mảng xơ vữa động mạch có thể tạo thành cục máu đông, làm ngăn cản dòng máu đến não gây nên thiếu máu đột ngột ở não.

Nguyên nhân khác: Huyết áp tụt đột ngột hơn 40mmHg, viêm động mạch hoặc viêm tắc tĩnh mạch gây nên tai biến mạch máu não. Người hút thuốc lá dễ rối loạn lipid máu, làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch.

Đột quỵ xuất huyết (chảy máu não)

Huyết áp cao không được kiểm soát: đây là nguyên nhân hàng đầu của tai biến mạch máu não. Cao huyết áp làm cho áp lực dòng máu lên thành mạch cao hơn bình thường khiến cho thành mạch bị tổn thương gây ra nhồi máu não hoặc làm cho mạch máu bị vỡ gây nên xuất huyết não. Người bị cao huyết áp có nguy cơ bị tai biến cao gấp 3 – 4 lần so với người có huyết áp bình thường.

Điều trị quá mức với chất làm loãng máu (thuốc chống đông máu)

Phình ở những điểm yếu trong thành mạch máu (phình động mạch)

Chấn thương (do tai nạn, va đập mạnh…)

Cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA)

Cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) — đôi khi được gọi là cơn đột quỵ nhỏ — trong đó việc cung cấp máu cho não tạm thời bị gián đoạn. Nó có thể kéo dài vài phút hoặc kéo dài đến 24 giờ. TIA nên được điều trị khẩn cấp, vì chúng thường là dấu hiệu cảnh báo bạn có nguy cơ bị đột quỵ hoàn toàn trong tương lai.

Rối loạn lipid máu là một trong những nguyên nhân gây tai biến mạch máu não

Tê liệt hoặc mất cử động cơ bắp: có thể yếu hoặc không thể cử động được tay, chân một bên hoặc trong một số trường hợp khác thì không thể cử động một bên mặt.

Khó nói hoặc nuốt: tai biến có thể ảnh hưởng đến vùng thần kinh chi phối các cơ ở miệng và cổ họng gây nên tình trạng khó phát âm, cũng như khó nuốt.

Mất trí nhớ hoặc suy nghĩ khó khăn: người bệnh đột ngột mất một phần trí nhớ hoặc khó đưa ra những phán đoán, khái niệm.

Vấn đề trong kiểm soát cảm xúc: khi đột quỵ tác động vào vùng cảm xúc của não bộ sẽ gây nên trạng thái trầm cảm, hoặc dễ có những phản ứng thái quá.

Cơn đau bất thường: bạn có thể gặp phải tình trạng không có cảm giác nóng, lạnh hay cầm nắm với nhiều sự vật. Trong một số trường hợp khác, các cảm giác này lại có phần được tăng thêm như cánh tay luôn cảm thấy nóng ran.

Thay đổi hành vi và khả năng tự chăm sóc: những người gặp phải tình trạng tai biến mạch máu não đôi khi không tự chăm sóc, điều này làm họ cảm thu mình lại, cảm thấy ngại ngùng.

Biến chứng tai biến mạch máu não

Khi có những triệu chứng của đột quỵ, bệnh nhân cần được đưa đến các cơ sở cấp cứu gần nhất càng sớm càng tốt, bác sĩ sẽ kết hợp thăm khám lâm sàng và chỉ định chụp cắt lớp vi tính sọ não để có hướng can thiệp phù hợp.

Ngoài ra để chuẩn đoán phân biệt với các bệnh lý khác có thể bạn sẽ cần làm xét nghiệm máu, điện tim đồ, siêu âm động mạch, chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ (MRI)…

Phải loại trừ hạ đường huyết trước khi chẩn đoán tai biến mạch máu não

Các dấu hiệu cần gặp bác sĩ

Lẫn lộn, sảng, lơ mơ, hôn mê.

Nhức đầu dữ dội, khác thường.

Mất thăng bằng.

Giảm thị lực đột ngột hoặc yếu một bên cơ thể.

Chóng mặt, giảm thính lực, buồn nôn, nôn ói.

Dù chỉ là đột quỵ thoáng qua nhưng chúng ta nên kiểm tra tình trạng của mình hoặc người nhà, chỉ cần 1 trong 3 dấu hiệu sau bạn nên đưa người nhà đi cấp cứu ngay lập tức:

Khuôn mặt: khi cười có bị lệch hoặc xệ bên nào không?

Cánh tay: yêu cầu giơ 2 tay ra trước, tay có thể giữ trong không khí hay cầm nắm một vật được hay không?

Bất thường về lời nói, ý thức: đột ngột nói ngọng, không hiểu lời nói hay khó nói, lú lẫn…

Cần phải ghi nhớ rằng trong tai biến mạch máu não mỗi phút đều rất quan trọng.

Đau đầu dữ dội cần gặp bác sĩ ngay

Nơi khám chữa bệnh tai biến mạch máu não

Khi bệnh nhân gặp vấn đề tai biến mạch máu não nên đưa đến các cơ sở gần nhất để được điều trị kịp thời, không nên chọn các bệnh viện quá xa sẽ ảnh hưởng đến thời gian vàng của bệnh nhân. Tham khảo một số bệnh viện uy tín:

Tại Thành phố Hồ Chí Minh: Bệnh viện Nhân dân 115, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Đại học Y dược TP.HCM.

Tại Hà Nội: Bệnh viện Đại Học Y, Bệnh viện Bạch Mai…

Đến ngay các bệnh viện uy tín nếu có dấu hiệu bất thường

Những điều cần làm nếu gặp bệnh nhân bị tai biến

Đừng chân chờ, hãy gọi cấp cứu 115 để được đưa đến viện càng sớm càng tốt.

Đỡ người bệnh khỏi té ngã. Nếu người bệnh còn tỉnh, đặt nằm tư thế đầu cao 30 độ để làm giảm áp lực nội sọ. Nếu buồn nôn và nôn, hãy quay đầu người bệnh về một phía tránh sặc vào phổi.

Nới bớt quần áo, để người bệnh nằm yên tĩnh tránh ồn ào gây kích động. Động viên an ủi người bệnh.

Không được cho người bệnh ăn hay uống khi chưa được phép của nhân viên y tế, phòng tránh nôn và sặc vào phổi. Viêm phổi do sặc là biến chứng nặng nề, điều trị rất khó khăn.

Nếu người bệnh hôn mê, hãy kiểm soát đường thở. Đánh giá và làm theo quy trình cơ bản ABC và kiên nhẫn chờ xe cấp cứu.

Những lưu ý khi xử trí ban đầu

Xoa bóp, bấm huyệt hoặc dùng kim chọc 10 đầu ngón tay, ngón chân, đánh gió: những động tác này sẽ kích thích gây đau và vô tình làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh.

Không tự dùng aspirin.

Không nên tự uống các loại thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ, bởi nguy cơ nôn sặc vào phổi rất cao, chưa kể bạn chưa biết loại tổn thương não của người bệnh là thiếu máu hay chảy máu.

Khi có dấu hiệu đột quy, đừng cho người bệnh uống thuốc huyết áp khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ. Bởi mức huyết áp tăng cao một phần là phản ứng để duy trì áp lực tưới máu não.

Cần tranh thủ từng phút từng giây để cấp cứu bệnh nhân

Các phương pháp điều trị

Khi bệnh nhận bị đột quỵ cấp đến khoa cấp cứu, bác sĩ sẽ đánh giá và kiểm soát chức năng sống ABC và chuẩn bị cho tiêu sợi huyết cho các bệnh nhân có chỉ định. Thuốc tiêu sợi huyết được khuyến cáo dùng hiện nay là alteplase.

Advertisement

Với nhồi máu não

Tiến hành dùng thuốc tiêu huyết khối Actilyse (thời gian vàng là 3 giờ đầu tiên). Nếu tắc động mạch não lớn, bác sĩ sẽ có thể phối hợp thêm phương pháp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học (dùng thiết bị Solitaire).

Với xuất huyết não

Điều trị xuất huyết não bao gồm các biện pháp điều trị hỗ trợ và kiểm soát các yếu tố nguy cơ phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ xuất huyết

Một số loại thuốc có thể được sử dụng gồm: thuốc giảm đau, corticoid hoặc thuốc lợi tiểu để làm giảm phù, thuốc chống co giật và kiểm soát co giật.

Phẫu thuật

Điều trị các đoạn phình mạch, dị dạng động – tĩnh mạch.

Nếu bệnh nhân nằm ngoài thời gian vàng điều trị sẽ được điều trị phòng ngừa tái phát, chăm sóc nâng đỡ, tập vật lý trị liệu giúp giảm thiểu và phục hồi dần các di chứng.

Các phương pháp điều trị tai biến mạch máu não

Kiểm soát tốt huyết áp với người điều trị tăng huyết áp: uống thuốc đúng và đủ theo chỉ định của bác sĩ.

Giảm các thực phẩm chứa cholesterol và chất béo bão hoà: có thể đi kiểm tra lipid máu, nếu cần có thể phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Bỏ thuốc lá.

Duy trì cân nặng hợp lý BMI từ 18 đến 22.

Ăn nhiều rau xanh và trái cây.

Tập thể dục thường xuyên: duy trì hoạt động thể lực ít nhất 30 phút mỗi ngày và ít nhất 5 ngày mỗi tuần.

Điều trị ngưng thở khi ngủ.

Duy trì thói quen sinh hoạt và làm việc hợp lý

XEM THÊM:

Viêm màng não

Bệnh teo não, dấu hiệu nhận biết và cách điều trị

Các dấu hiệu cảnh báo sắp đột quỵ và cách sơ cứu khi gặp phải

Nguồn: CDC, NHS, Healthline, Mayo Clinic, MSD Manual.

Nguồn tham khảo

About Stroke

Bệnh viện Nhân Dân 115

Cúm A Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa Cúm A

Tình hình cúm A bùng phát khiến nhiều người lo lắng. Cùng chúng tôi tìm hiểu cúm A là gì, nguyên nhân gây bệnh cũng như cách điều trị, phòng tránh ngay trong bài viết bên dưới.

Cúm A là gì?

Cúm A là một loại bệnh lây nhiễm virus cấp tính về đường hô hấp. Vật chủ tự nhiên của cúm A chính là các loại động vật hoang dã, đặc biệt là chim. Cúm A có tốc độ lây lan rất nhanh, dễ hình thành biến chủng mới và gây ra đại dịch. Thông thường thì cúm A sẽ bùng phát cùng với dịch cúm mùa.

Đây là một loại bệnh rất nghiêm trọng vì nó gây ra nhiều biến chứng về đường hô hấp, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu điều trị chậm trễ, đặc biệt là với những ai có bệnh nền, sức đề kháng yếu, tuổi cao.

Nguyên nhân gây cúm A

Nguyên nhân gây ra bệnh cúm A đó là do sự xâm nhập và phát triển của virus cúm influenza vào tế bào biểu mô đường hô hấp. Cúm A trước đây là một đại dịch rất nghiêm trọng và lấy đi sinh mạng của nhiều người.

Hiện nay tuy đã có biện pháp khống chế như tiêm vaccine, nhưng vẫn có những đợt bùng phát cúm A với mức độ lây lan nhanh.

Virus cúm A lây truyền từ người sang người bằng đường hô hấp. Nguyên nhân chính là do nhiễm virus bắn ra từ người bệnh khi nói chuyện, ho, hắt hơi,… Bệnh cúm A thường bùng phát và lây lan nhanh chóng mỗi khi trời trở lạnh hay biến đổi khí hậu, vì vậy mà bạn cần phải hết sức cẩn thận.

Dấu hiệu nhận biết cúm A

Những dấu hiệu ban đầu của cúm A đó là chảy nước mũi, nghẹt mũi, sốt, hắt xì, ho, ớn lạnh, cơ thể nhức mỏi, viêm họng, đau đầu,… khá giống với triệu chứng cảm lạnh thông thường.

Tuy nhiên khi bệnh trở nặng có thể xuất hiện các triệu chứng như tiêu chảy, đau bụng, tức ngực, khó thở, viêm phổi, viêm tai,… Đặc biệt là với người già, trẻ em và người mắc bệnh nền thì rất dễ dẫn đến biến chứng nghiêm trọng nếu không chữa trị kịp thời.

Những đối tượng dễ mắc cúm A

Trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi có sức đề kháng yếu.

Người trên 65 tuổi.

Phụ nữ đang mang thai

Người bị thừa cân, béo phì

Người đang bị bệnh, suy giảm hệ miễn dịch

Người có bệnh lý mãn tính, sức đề kháng kém như bị HIV/AIDS, ung thư, bệnh hen, phổi mãn tính, tim mạch,…

Cách điều trị cúm A Cúm A bao lâu thì khỏi?

Với một người khỏe mạnh, sức đề kháng tốt thì sẽ khỏi bệnh cúm A sau khoảng 1 tuần. Nếu thời gian bệnh kéo dài lâu hơn, có nhiều triệu chứng nghiêm trọng hơn thì cần đến ngay bệnh viện để được điều trị kịp thời, đặc biệt là với những đối tượng kể trên.

Phương pháp điều trị cúm A

Điều đầu tiên cần làm khi bệnh nhân mắc bệnh đó là cách ly, đồng thời thông báo ngay cho cơ quan y tế tại địa phương.

Sau đó bệnh nhân cúm A cần sử dụng thuốc kháng virus càng sớm càng tốt. Một số loại thuốc kháng virus thường được sử dụng đó là Tamiflu và Zanamivir. Tuy nhiên bạn cần phải được có sự chỉ định và theo dõi từ bác sĩ khi sử dụng.

Trong trường hợp bệnh nhân sốt quá cao, thân nhiệt trên 39 độ C thì có thể cho bệnh nhân uống thuốc hạ sốt paracetamol. Tuy nhiên không được cho người bệnh dùng thuốc hạ sốt nhóm salicylate như aspirin.

Ngoài ra chế độ ăn uống và sinh hoạt cũng vô cùng quan trọng trong quá trình điều trị bệnh. Bệnh nhân cần ăn uống đủ chất, sinh hoạt lành mạnh để nâng cao sức đề kháng và giúp cơ thể mau hồi phục.

Những trường hợp xuất hiện biến chứng suy hô hấp cần liên hệ bác sĩ để được can thiệp kịp thời.

Advertisement

Cách phòng ngừa cúm A

Đầu tiên bạn cần xây dựng cho mình một lối sống lành mạnh, tăng cường sức khỏe bằng cách luyện tập thể dục thể thao. Ngoài ra nên bổ sung cho cơ thể các chất dinh dưỡng cần thiết, đặc biệt là vitamin thông qua các loại rau củ, trái cây.

Đừng quên đeo khẩu trang khi đến nơi đông người, thường xuyên rửa tay để giữ vệ sinh, ngăn ngừa lây bệnh. Bên cạnh đó tiêm vắc xin ngừa virus cúm hằng năm cũng là một phần quan trọng không thể thiếu.

Tiêm ngừa cúm được khuyến cáo dành cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên, vắc xin có thể giúp ngừa 3 – 4 loại virus cúm trong năm.

Nguồn: Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC

Virus Corona Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Phòng Ngừa Và Điều Trị

Virus corona “tấn công” nhiều vùng lãnh thổ, quốc gia trên khắp thế giới chỉ trong 1 thời gian quá ngắn nên khiến mọi người hoang mang, lo sợ cho sức khỏe, tính mạng của chính mình và gia đình. Nhưng bạn biết virus corona là gì, nguyên nhân, triệu chứng, cách phòng ngừa và điều trị hữu hiệu của nó thế nào chưa?

Virus Corona là một loại virus có khả năng gây ra các tác động xấu cho đường hô hấp của con người và các sinh vật có vú khác.

Phát hiện lần đầu tiên vào năm 1937 và ở thời điểm đó, giới y khoa xem nó là loại virus gây ra bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở các loài chuột, chim và các động vật có vú khác (không bao gồm con người).

Nhưng sau đó, Corona biến thể gây bệnh ở con người, ca đầu tiên được xác nhận là vào năm 1960, lúc phát hiện, virus sống trong mũi của người bệnh đang có các triệu chứng của bệnh cảm lạnh thông thường.

Các chuyên gia y tế cho biết Corona có 6 loại, hoạt động và phát triển quanh năm nhưng mạnh nhất là vào các tháng cuối mùa đông, đầu mùa xuân. Những người trẻ có tỉ lệ mắc virus này cao hơn người già bởi tần suất di chuyển của đối tượng này cao hơn người già.

Sau khi nhiễm và điều trị khỏi virus Corona, bạn vẫn có thể tái nhiễm virus này 1 đến vài lần trong suốt cuộc đời mình. Đặc biệt, Corona có tính đột biến cao nên có khả năng lây lan rất nhanh và mạnh.

Nguyên nhân gây ra bệnh viêm phổi lạ do virus Corona theo các nhà nghiên cứu, chuyên gia y tế là do sự tiếp xúc trực tiếp với các dịch tiết ra từ mũi, hệ hô hấp của người đang nhiễm bệnh.

Virus corona có thể lây lan cho bạn theo các phương thức:

– Tiếp xúc với virus được phát tán vào không khí khi người bệnh hắt hơi, ho mà không che miệng.

– Bắt tay, chạm vào người bệnh.

– Tiếp xúc trực tiếp với vật thể, bề mặt vật thể chứa virus Corona rồi chạm vào các bộ phận mắt, mũi, miệng của chính mình.

– Ngoài ra, 1 số ít trường hợp, bạn cũng có thể bị nhiễm virus khi tiếp xúc với phân của người bệnh.

Triệu chứng của bệnh do virus Corona gây ra rất giống với triệu chứng của bệnh cảm cúm, cảm lạnh thông thường như hắt hơi, ho, sổ mũi, mệt mỏi, sốt, hen suyễn, đau họng, khó thở, bệnh có thể diễn biến thành viêm phổi nặng, suy hô hấp cấp tiến triển, tử vong, nhất là ở những trường hợp đang bị bệnh mạn tính, suy giảm miễn dịch. Triệu chứng xuất hiện trong 2 – 4 ngày sau khi nhiễm virus.

Hiện nay, bệnh do virus Corona gây ra vẫn chưa có thuốc đặc trị nên chủ yếu điều trị các triệu chứng của bệnh.

Để bảo vệ mình và cộng đồng tốt nhất, bạn nên áp dụng các biện pháp phòng ngừa sau:

– Che mũi, miệng khi hắt hơi, ho bằng khăn giấy, khuỷu tay, ống tay áo, vứt bỏ khăn giấy lau mũi, miệng vào thùng rác có nắp đậy.

– Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, nước rửa tay có chứa cồn, nhất là sau khi hắt hơi, ho, chùi mũi, chạm vào động vật, chất thải từ động vật.

– Không tiếp xúc với người đang bị ốm khi không có đồ bảo hộ. Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với các vật nuôi, động vật hoang dã.

– Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn chín uống sôi, rửa tay khi chuyển từ chế biến thực phẩm sống sang thực phẩm chín, không dùng thịt từ động vật đã chết bệnh, đang bị ốm.

Advertisement

– Hạn chế đến các nơi tụ tập đông người, nơi kín, không thoáng khí.

– Sử dụng khẩu trang y tế khi ra ngoài ở những vùng dịch, vùng có nguy cơ nhiễm bệnh cao.

– Vệ sinh nhà cửa, văn phòng thường xuyên, sạch sẽ.

– Khi bạn xuất hiện các triệu chứng bệnh cảm, nên nghỉ ngơi hoàn toàn ở nhà, không tiếp xúc gần với mọi người, che mũi, miệng khi hắt hơi, ho, vứt hết tất cả các khăn giấy, khăn tay đã sử dụng khi mắc bệnh ra khỏi không gian sống của mình sau khi hết cảm.

Viêm Xương Khớp Làm Sao Để Phòng Ngừa?

Viêm xương khớp là một thuật ngữ chung chỉ tình trạng viêm ở khớp, hay còn gọi là bệnh thoái hóa khớp. Là một vấn đề phổ biến gây khó khăn trong việc vận động, sinh hoạt và lao động hàng ngày của chúng ta.

Tổng quan bệnh viêm khớp Viêm khớp là gì?

Viêm khớp là một thuật ngữ chung của tất cả các rối loạn có ảnh hưởng đến cấu trúc và hoạt động của khớp. Đây là một bệnh lý thường gặp, gây nhiều khó khăn trong sinh hoạt và lao động do đau đớn. Dấu hiệu thường gặp nhất của viêm khớp đó là hạn chế tầm vận động và đau tại khớp.

Có bao nhiêu loại viêm khớp?

Hai loại viêm khớp phổ biến nhất là viêm xương khớp (OA) và viêm khớp dạng thấp (RA).

Có khoảng 100 loại viêm khớp, trong đó có thể là bệnh viêm khớp đơn thuần hoặc viêm khớp có ảnh hưởng đến các cơ quan khác.

Hai loại viêm khớp thường gặp nhất là: viêm xương khớp (OA) và viêm khớp dạng thấp (RA).

Viêm xương khớp (OA)

Là tình trạng thoái hóa khớp và là loại viêm khớp phổ biến nhất. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) đây là một chứng viêm. Nó xảy ra khi sụn đệm các khớp bị mòn.

Vị trí tổn thương chủ yếu của viêm xương khớp là sụn khớp – là mô bao bọc các đầu xương có vai trò làm giảm ma sát và đảm bảo các đầu xương có thể dễ dàng trượt lên nhau khi vận động khớp.

Vì vậy khi bị viêm làm các khớp khó chuyển động, biến dạng thậm chí các xương lệch khỏi vị trí bình thường. Các khớp thường bị viêm đó là các khớp bàn tay, cột sống, đầu gối, hông.

Bệnh này thường xuất hiện ở lứa tuổi trung niên, đặc biệt từ 40 tuổi trở lên. Tuy nhiên viêm xương khớp cũng có thể gặp ở người trẻ đặc biệt là sau các chấn thương tại khớp.

Nó có thể xảy ra chỉ ở một hoặc hai khớp, ở một bên của cơ thể.

Tuổi tác, béo phì, chấn thương, tiền sử gia đình và vận động quá mức một số khớp có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh này.

Các triệu chứng phổ biến bao gồm: đau khớp, cứng buổi sáng, thiếu sự phối hợp giữa các khớp.

Để biết bạn có bị viêm khớp hay không, bác sĩ sẽ xem xét bệnh sử của bạn và tiến hành khám sức khỏe . Họ có thể yêu cầu chụp X-quang và các xét nghiệm hình ảnh khác. Họ cũng có thể chọc hút một khớp bị ảnh hưởng, lấy một mẫu chất lỏng từ bên trong để kiểm tra nhiễm trùng.

Viêm khớp dạng thấp (RA)

Đối tượng thường mắc viêm khớp dạng thấp là phụ nữ trên 40 tuổi.

Các triệu chứng phổ biến của RA bao gồm cứng khớp vào buổi sáng và đau khớp, thường là ở cùng một khớp ở cả hai bên của cơ thể. Và có thể gây biến dạng khớp.

Các triệu chứng khác cũng có thể phát triển ở các bộ phận khác của cơ thể bạn bao gồm tim, phổi, mắt hoặc da. Hội chứng Sjogren thường xuyên xảy ra với RA. Tình trạng này khiến mắt và miệng bị khô nghiêm trọng .

Bác sĩ của bạn không thể sử dụng bất kỳ xét nghiệm đơn lẻ nào để xác định xem bạn có bị RA hay không. Để chẩn đoán , họ có thể sẽ xem xét bệnh sử, tiến hành khám sức khỏe và yêu cầu chụp X-quang hoặc các xét nghiệm hình ảnh khác.

Nguyên nhân thoái hóa khớp

Có một số yếu tố làm tăng nguy cơ thoái hóa khớp, bao gồm di truyền, béo phì, chấn thương hoặc lạm dụng một số khớp nhất định.

Những người sinh ra với các bất thường về khớp dễ bị thoái hóa khớp.

Một số người bị khiếm khuyết di truyền ở một trong những gen chịu trách nhiệm tạo ra collagen, một thành phần chính của sụn. Điều này khiến sụn bị khiếm khuyết, dẫn đến tình trạng khớp bị thoái hóa nhanh hơn.

Tình trạng bất thường của cột sống (chẳng hạn như vẹo cột sống hoặc độ cong của cột sống ) có nhiều khả năng bị thoái hóa khớp cột sống

Béo phì làm tăng nguy cơ viêm xương khớp. Duy trì cân nặng lý tưởng hoặc giảm cân có thể giúp ngăn ngừa bệnh này.

Lạm dụng một số khớp nhất định làm tăng nguy cơ phát triển bệnh. Ví dụ, những công việc đòi hỏi phải gập đầu gối nhiều lần sẽ làm tăng nguy cơ thoái hóa khớp gối.

Các triệu chứng của bệnh viêm xương khớp là gì?

Viêm xương khớp là tình trạng thoái hóa khớp gây đau và nhức khớp khi cử động

Đau và nhức khớp, đặc biệt là khi cử động

Đau hoặc cứng sau khi hoạt động quá mức hoặc sau thời gian dài ít vận động.

Sự phình to xương ở các khớp giữa và cuối của các ngón tay (có thể gây đau hoặc không)

Làm thế nào được chẩn đoán thoái hóa khớp?

Mỗi bệnh viêm khớp đều có tiêu chuẩn chẩn đoán khác nhau về lâm sàng và các xét nghiệm.

Khám bệnh: hỏi các triệu chứng cơ năng và thực hiện khám xác định tầm vận động của khớp, sự biến dạng khớp, và một số nghiệm pháp để xác định tràn dịch của khớp.

Các xét nghiệm cơ bản: tế bào máu ngoại vi, tốc độ máu lắng, protein phản ứng C (CRP), xét nghiệm chức năng gan, thận, Xquang tim phổi, điện tâm đồ.

Chụp xquang khớp: phát hiện các biến đổi về cấu trúc của khớp.

Chụp xạ hình xương: đây là phương pháp hiện đại vừa cho biết các thay đổi về hình dạng của các xương khớp, vừa có thể phát hiện các rối loạn về chuyển hóa. Đặc biệt giúp phát hiện sớm các trường hợp ung thư và u xương khớp.

Các xét nghiệm khác về miễn dịch trong trường hợp viêm khớp dạng thấp như: định lượng yếu tố dạng thấp( RH), anti CCP…

Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh viêm khớp cao

Đây là căn bệnh mà đa phần phụ nữ và người cao tuổi bị ảnh hưởng nhiều hơn nam giới

Tuổi: Mặc dù viêm khớp có thể gặp ở cả trẻ em nhưng người cao tuổi có tỷ lệ mắc các bệnh viêm khớp cao hơn.

Giới tính: Bệnh viêm khớp gây ảnh hưởng đến phụ nữ nhiều hơn nam giới.

Nghề nghiệp: Các công việc lao động nặng, ngồi lâu trong một tư thế, vận động sai tư thế có tỷ lệ mắc bệnh viêm khớp cao hơn.

Chấn thương: Các chấn thương tại khớp có thể gây ra viêm khớp cấp tính ngay lúc đó hoặc tăng nguy cơ viêm khớp sau này.

Thừa cân: Làm tăng sức ép lên các khớp từ đó gây các bệnh viêm khớp hoặc đẩy nhanh quá trình viêm đã có sẵn tại khớp.

Các rối loạn trao đổi chất: Ảnh hưởng đến sự nuôi dưỡng các thành phần của khớp và các xuất hiện các thành phần bất thường trong khớp.

Các bệnh hệ thống miễn dịch và một số rối loạn di truyền cũng có thể tăng nguy cơ bệnh khớp.

Điều trị thoái hóa khớp như thế nào?

Viêm xương khớp thường được điều trị bằng cách kết hợp nhiều phương pháp điều trị, bao gồm tập thể dục, giảm cân nếu cần, dùng thuốc, vật lý trị liệu với các bài tập tăng cường cơ bắp, chườm nóng và lạnh vào khớp bị đau, loại bỏ dịch khớp, tiêm thuốc vào khớp và sử dụng của các thiết bị hỗ trợ như nạng hoặc gậy.

Phẫu thuật có thể hữu ích để giảm đau khi các lựa chọn điều trị khác không hiệu quả.

Hình thức điều trị sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm tuổi tác, hoạt động và nghề nghiệp, sức khỏe tổng thể, tiền sử bệnh, vị trí của bệnh viêm xương khớp và mức độ nghiêm trọng của tình trạng này.

Cân nặng và tập thể dục ảnh hưởng đến xương khớp như thế nào?

Tập thể dục thường xuyên rất quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị thoái hóa và đau cứng khớp

Giữ ở mức cân nặng khuyến nghị giúp ngăn ngừa thoái hóa khớp gối, hông và cột sống, giảm căng thẳng cho các khớp chịu trọng lượng này và giảm đau ở các khớp đã bị ảnh hưởng.

Khi bạn bị viêm xương khớp, giảm cân cũng có thể làm giảm căng thẳng và đau đầu gối của bạn.

Tập thể dục rất quan trọng để cải thiện chuyển động của khớp và tăng cường các cơ bao quanh khớp. Nên thực hiện các bài tập nhẹ nhàng như bơi lội hoặc đi bộ trên bề mặt phẳng vì chúng ít gây căng thẳng cho khớp hơn.

Tránh các hoạt động làm tăng cơn đau khớp , chẳng hạn như chạy bộ hoặc thể dục nhịp điệu có tác động mạnh . Các bài tập tăng cường cơ bắp giúp giảm đau cho bệnh nhân thoái hóa khớp, đặc biệt là thoái hóa khớp gối.

Tập thể dục có thể khó khăn với các khớp bị đau. Nhưng duy trì hoạt động có thể giảm đau về lâu dài, và thậm chí tăng cường cơ bắp để ngăn ngừa tổn thương khớp thêm. Các Arthritis Foundation cho biết tập thể dục là “điều trị hiệu quả nhất để giảm đau và cải thiện phong trào trong viêm xương khớp.”

Nói chuyện với bác sĩ của bạn trước khi bắt đầu bất kỳ bài tập mới nào, đặc biệt nếu bạn chưa vận động trước đó. Tổ chức Viêm khớp khuyên bạn nên tập thể dục 150 phút mỗi tuần với cường độ vừa phải. Bạn cũng có thể bắt đầu với thời gian tập thể dục ngắn hơn và thêm thời gian khi bạn khỏe hơn.

Ví dụ, bạn có thể bắt đầu đi bộ hoặc tập yoga trong 10 phút và tăng dần tốc độ và thời gian đi bộ. Nếu bạn mới tập thể dục, bạn có thể thấy đau nhẹ sau khi tập luyện. Điều này có nghĩa là bạn cần nghỉ một hoặc hai ngày và sau đó tiếp tục chế độ tập luyện của mình. Đừng bỏ tập thể dục hoàn toàn.

Chế độ sinh hoạt và ăn uống nào giúp cải thiện tình trạng thoái hóa khớp? Chế độ ăn uống lành mạnh

Các loại hạt chứa nhiều axít béo omega- 3 giúp giảm viêm khớp hiệu quả

Axít béo omega-3  đây là những chất béo lành mạnh này làm giảm viêm khớp , trong khi chất béo không lành mạnh có thể làm tăng nó. Các nguồn cung cấp axít béo omega-3 tốt bao gồm dầu cá và một số loại dầu thực vật / hạt, bao gồm quả óc chó, hạt cải, đậu tương, hạt lanh / hạt lanh và ô liu.

Vitamin D – Một số ít các nghiên cứu đã chỉ ra rằng vitamin D bổ sung giảm đau đầu gối ở những người bị viêm xương khớp. Cơ thể bạn tạo ra hầu hết lượng vitamin D cần thiết để đáp ứng với ánh sáng mặt trời. Bạn có thể nhận được nhiều vitamin D hơn trong chế độ ăn uống của mình bằng cách ăn các loại cá béo như cá hồi, cá thu, cá ngừ, cá mòi và cá trích; sữa và ngũ cốc tăng cường vitamin D; và trứng.

Nghỉ ngơi

Ngủ đủ giấc và điều độ giúp giảm vết sưng viêm

Nếu các khớp của bạn bị sưng và đau nhức, hãy cho chúng nghỉ ngơi. Cố gắng tránh sử dụng khớp bị viêm trong 12 đến 24 giờ để vết sưng giảm bớt. Bạn cũng nên ngủ đủ giấc. Mệt mỏi có thể làm tăng nhận thức của bạn về cơn đau.

Kinh nghiệm giúp giảm đau hiệu quả Chườm lạnh và nóng

Cả lạnh và nóng đều có thể giúp điều trị các triệu chứng viêm khớp. Chườm đá lên vùng đau nhức trong 20 phút giúp hạn chế mạch máu. Điều này làm giảm chất lỏng trong mô và giảm sưng và đau. Bạn có thể lặp lại điều trị hai hoặc ba lần một ngày.

Chỉ cần đảm bảo bọc bất kỳ túi đá nào bạn sử dụng trong áo phông hoặc khăn tắm. Nếu không, cái lạnh có thể làm tổn thương hoặc thậm chí làm hỏng da của bạn.

Bạn có thể thực hiện phương pháp điều trị tương tự trong 20 phút với chai nước nóng hoặc miếng đệm nóng. Nhiệt làm mở các mạch máu và tăng tuần hoàn, hỗ trợ sửa chữa các mô bị tổn thương. Nhiệt cũng rất tốt để giúp giảm độ cứng.

Bạn có thể cảm thấy nhẹ nhõm với cả lạnh và nóng. Thử nghiệm để xem điều gì phù hợp nhất với bạn. Tuy nhiên, bạn không sử dụng quá 20 phút mỗi lần. Sau đó cho cơ thể nghỉ ngơi.

Tắm muối Epsom

Tắm muối Epsom có ​​thể giúp giảm đau toàn thân, đặc biệt là đối với chứng đau khớp. Magie trong muối Epsom có ​​thể giúp giảm viêm và giảm đau. Bạn có thể mua muối Epsom từ hiệu thuốc. Những bồn tắm này đủ an toàn để bạn có thể tắm thường xuyên trong 30 phút mỗi lần. Dùng 2 cốc muối Epsom trong bồn nước ấm ở nhiệt độ khoảng 102 ° F (38 ° C).

Thuốc mỡ và kem bôi tại chỗ

Bạn có thể bôi ngoài da như một giải pháp thay thế cho thuốc uống không kê đơn (OTC) như acetaminophen và ibuprofen. Các loại gel và kem này có thể chứa aspirin hoặc thuốc giảm đau để làm tê cơn đau. Bạn có thể áp dụng chúng trực tiếp vào các khớp bị ảnh hưởng. Những sản phẩm này có thể hoạt động tốt cho những vùng da gần bề mặt da, chẳng hạn như đầu gối của bạn.

Một phương pháp điều trị tại nhà khác là capsaicin. Capsaicin là một hợp chất được tạo ra từ ớt cay. Bôi nó vào các khớp bị đau từ ba đến bốn lần mỗi ngày.

Để tránh vô tình tiếp xúc với mắt, hãy rửa tay sau mỗi lần sử dụng.

Những loại thực phẩm giúp kháng viêm giảm đau khớp Trà xanh – đồ uống chống viêm

Trà xanh giúp bảo vệ sụn

Trà xanh có chứa polyphenol. Những hợp chất này có thể giúp giảm viêm hiệu quả. Theo nghiên cứu trong Nghiên cứu và trị liệu viêm khớp cho rằng trà xanh tăng cường bảo vệ sụn.

Do nguy cơ mắc các vấn đề về gan và các tác dụng phụ từ lượng đậm đặc, trà xanh tốt nhất là nên uống vừa phải.

Gừng – giảm đau Nghệ (curcumin): Điều trị viêm, đau và cứng khớp

Nghệ giúp chống lại các hợp chất gây viêm, giảm đau và cứng khớp

Curcumin là hợp chất hoạt động trong nghệ. Nó là một phần của họ gừng, nhưng có thể giúp viêm khớp theo những cách khác nhau. Chất này có thể chống lại các hợp chất gây viêm. Nó cũng có thể giúp giảm đau và cứng khớp trong đợt bùng phát viêm khớp.

Nếu dùng nghệ, bạn có thể cần thêm hạt tiêu đen để kích hoạt các lợi ích của thảo mộc. Mặc dù nghệ thường an toàn nhưng nghệ có thể gây buồn nôn và có thể tương tác với chất làm loãng máu.

Những người bị thoái hóa khớp cần tránh các loại thực phẩm như: rượu, aspartame (chất làm ngọt nhân tạo), muối, chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa, đường, bánh mì trắng, cơm. Duy trì những loại thực phẩm và chất này ở mức thấp.

Tập yoga là một trong các phương pháp điều trị ngăn ngừa thoái hóa khớp hiệu quả

Theo Tổ chức Viêm khớp, giảm cân có thể là một bước tiến dài trong việc giảm đau khớp và ngăn ngừa viêm khớp. Điều này cũng có thể hữu ích cho những người bị viêm khớp gối ở đầu gối và hông, vì những khớp này chịu rất nhiều trọng lượng.

Đăng bởi: Hà đỗ

Từ khoá: Viêm xương khớp làm sao để phòng ngừa?

Bị Kiến Ba Khoang Cắn: Dấu Hiệu, Cách Xử Trí Và Phòng Chống

Dấu hiệu nhận biết bị kiến ba khoang cắn

Xuất hiện viêm da ở vùng hở như mặt, cổ, ngực, vai, gáy, tay.

Gây tổn thương trên da ở dạng vết đỏ, nền cộm, có mụn nước hoặc mụn mủ nhỏ li ti ở giữa. Đặc biệt, các vết thương sẽ nhanh chóng lán ra nếu người bị đốt ngứa gãi quệt ra vùng da lành

Có biểu hiện ngứa, rát ngay vùng da bị đốt. Còn đối với trẻ nhỏ thì có thể sốt nhẹ hoặc nổi hạch lân cận.

Triệu chứng khi bị kiến ba khoang cắn

Đầu tiên, người bị đốt sẽ có triệu chứng rát nhẹ ở vết thương tổn.

Từ 6-8 giờ sau xuất hiện tình trạng ban đỏ, dát đỏ.

Từ 12-24 giờ tiếp theo xuất hiện thương tổn điển hình.

Sau 3 ngày những thương tổn sẽ bắt đầu đỡ rát bỏng và bong vảy.

Tác hại của kiến ba khoang

Không may bị kiến ba khoang đốt, lượng độc tố có trong kiến ba khoang sẽ truyền qua da người, khiến da xuất hiện những bọng nước, đau rát càng gãi vết thương càng lở loét và có thể dẫn tới viêm da nếu không được điều trị kịp thời.

Nếu bạn vô tình đập kiến ba khoang, lượng độc tố pederin trong kiến sẽ lan ra, nếu tiếp xúc với da sẽ lan nhanh hơn và rộng hơn, tổn thương vùng da lớn.

Kiến ba khoang tuy có lượng độc tố lớn, nhưng chỉ tiếp xúc ngoài da nên không hề gây nguy hiểm cho tính mạng.

Cách xử trí khi bị kiến ba khoang cắn Xử trí khi bị kiến ba khoang cắn vào mắt

Đầu tiên, bạn cần dùng tăm bông hoặc dụng cụ y tế gấp từ từ kiến ba khoang ra khỏi mắt. Lúc này, bạn cần thao tác nhẹ nhàng tránh bóp, vỗ mạnh kiến ba khoang vì điều này khiến nọc độc trong vòi đi sâu vào mắt.

Cần rửa vết cắn dưới vòi nước sạch hoặc dùng tăm bông nhúng vào nước sạch rồi lau nhẹ nhàng vào vết cắn.

Sau khi làm sạch vết thương thì tốt nhất bạn đến ngay cơ sở y tế để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị để hạn chế tối đa những thương tổn về mắt

Xử trí khi trẻ bị kiến ba khoang cắn

Đối với trẻ bị kiến ba khoang cắn việc đầu tiên bạn nên làm là rửa vết cắn dưới vòi nước sạch rồi đưa bé ngay đến với bác sĩ để điều trị.

Nếu tổn thương nhẹ thì có thể bôi thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Nếu tình trạng nặng thì cần bôi thuốc đặc trị và uống kháng sinh để phòng bội nhiễm

Lưu ý: Cần nhanh chóng đưa bé đến phòng khám ngay nếu phát hiện vết cắn cắn lan rộng, gây sốt cho trẻ. Không nên tự ý dùng thuốc bôi để chữa trị cho trẻ.

Điều trị khi bị kiến ba khoang cắn Cách chăm sóc da khi bị kiến ba khoang đốt

Bước 1 Cần rửa sạch vùng da bằng nước sạch, việc này giúp làm sạch chất độc trên da.

Bước 2 Với những vết thương nhẹ thì , bạn cần duy trì việc vệ sinh và bôi thuốc mỡ corticoid từ 4 – 6 lần để giảm thiểu việc phồng rộp, bôi kem phenaegan 8-10 lần/ngày. Còn vết thương nặng, có biểu hiện sốt, mệt mỏi thì tốt nhất bạn nên đến cơ sở y tế để được điều trị.

Bước 3 Khi vết thương bắt đầu lành thì bạn nên dùng các sản phẩm giữ ẩm có chiết xuất từ nghệ để hạn chế những vết sẹo do vết thương gây ra.

Bước 4 Trong quá trình điều trịnh bạn nên bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, lipid, các vitamin. Ngoài ra, bạn cũng cần tránh để ánh nắng trực tiếp chiếu vào vết thương, bởi các tia UV có thể gây hại cho vùng da nhạy cảm này.

Điều trị kiến ba khoang cắn kiêng ăn gì?

Thực phẩm dễ gây dị ứng và thực phẩm có mùi hôi tanh, cùng các loại hải sản vì trong hải sản chứa các histamin tự do, chúng là nguyên nhân gây ra tình trạng dị ứng

Các loại thực phẩm chứa nhiều đường vì những thực phẩm này sẽ làm cho tình trạng ngứa ngáy, sưng đỏ nghiêm trọng hơn.

Các loại thực phẩm đóng hộp chế biến sẵn cũng cần được hạn chế vì thành phần chất phụ gia chất bảo quản có thể gây dị ứng.

Các loại thực phẩm hạn chế ăn như chanh, cải chua chứa nhiều acid có thể gây hại cho thận cũng như hệ tiêu hóa khiến cho hiệu quả của quá trình thải độc bị giảm đi rất nhiều và điều này làm cho vết thương lâu được chữa khỏi.

Bị kiến ba khoang cắn bôi gì?

Các thuốc cần bôi

Hồ nước có công dụng giảm viêm sưng, đau trên bề mặt da, làm dịu vùng da tổn thương do kiến ba khoang rất tốt. Với tính sát khuẩn nhẹ, kẽm oxit có trong hồ nước sẽ phát huy tác dụng tiêu diệt ổ vi khuẩn trên và xung quanh khu vực bị tổn thương.

Với đặc điểm dịu mát, hồ nước đem đến công dụng giảm sưng, viêm và đau, rất phù hợp cho những người bị vết thương do kiến ba khoang tấn công.

Dùng thuốc mỡ chứa corticoid

Advertisement

Đối với tình trạng da bị dính độc tố của kiến ba khoang ở mức trung bình và nặng, bạn cần phải bôi thêm thuốc chứa corticoid. Loại thuốc này giúp chống viêm rất hiệu quả. Nên bôi thuốc mỡ chứa corticoid mỗi ngày 4 – 6 lần để phát huy hiệu quả chữa bệnh tốt nhất.

Đồng thời, khi kiến ba khoang cắn bôi acyclovir là một cách trị kiến ba khoang cắn hiệu quả được nhiều người áp dụng.

Uống thuốc kháng histamin

Những trường hợp cần sử dụng thêm thuốc kháng histamin chủ yếu như vết thương có diện rộng, vết thương nặng, có kèm phản ứng dị ứng toàn thân. Trong trường hợp nặng có thể phải dùng kháng sinh toàn thân.

Cách phòng chống kiến ba khoang

Hạn chế mở cửa nhiều, nhất là những nơi ở gần cánh đồng, nhiều cây cối; buông rèm che để ánh sáng không lọt ra ngoài thu hút kiến ba khoang.

Dùng lưới ngăn côn trùng ở khu vực cửa sổ, lỗ thông khí.

Không nên bật đèn neon vào buổi tối, không nên ngồi cạnh các nguồn sáng như bóng đèn.

Không tiếp xúc trực tiếp với kiến ba khoang mà cần đeo găng tay hoặc dùng giấy mềm để lót.

Giũ mạnh quần áo, khăn mặt trước khi sử dụng…

Cập nhật thông tin chi tiết về Loãng Xương: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Phòng Ngừa trên website Exas.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!