Xu Hướng 3/2024 # Giáo Án Mĩ Thuật 4 Sách Cánh Diều Kế Hoạch Bài Dạy Mĩ Thuật Lớp 4 Năm 2023 – 2024 # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Mĩ Thuật 4 Sách Cánh Diều Kế Hoạch Bài Dạy Mĩ Thuật Lớp 4 Năm 2023 – 2024 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Exas.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

A. HOẠT ĐỘNG QUAN SÁT, NHẬN BIẾT

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.

b. Cách tiến hành

– GV cho HS làm việc cá nhân:

+ Những màu nào là màu nóng?

+ Những màu nào là màu lạnh?

– GV gọi một số HS, chỉ vào một số màu sắc để HS nhận biết màu nóng, màu lạnh

– GV nhận xét và kết luận:

+ Màu nóng: vàng, đỏ, cam, hồng…

+ Màu lạnh: xanh lá cây, xanh lam, xanh da trời, tím,…

– GV cho HS quan sát một số hình ảnh phong cảnh và đưa ra nhiệm vụ: Hình ảnh nào có nhiều màu nóng, màu lạnh hoặc có sự kết hợp màu nóng và màu lạnh?

– GV gọi 4 HS trả lời cho từng hình ảnh.

– GV nhận xét và đưa ra câu trả lời:

+ Hình 1: Có sự kết hợp màu nóng và màu lạnh.

+ Hình 2: Nhiều màu lạnh.

+ Hình 3: Nhiều màu nóng.

+ Hình 4: Có sự kết hợp màu nóng và màu lạnh.

– GV kết luận: Có thể bắt gặp các màu nóng, màu lạnh ở hình ảnh trong đời sống, trong tác phẩm mĩ thuật.

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sử dụng màu nóng, màu lạnh vào sáng tạo nên bức tranh phong cảnh.

b. Cách tiến hành

– GV hướng dẫn HS một số cách thực hành sáng tạo sản phẩm tranh phong cảnh.

– GV kết luận: Có nhiều cách để sáng tạo ra sản phẩm tranh phong cảnh như: sử dụng các miếng bìa cắt thành hình rồi in tranh phong cảnh, sử dụng bút màu để vẽ tranh. Ngoài ra còn có thể sử dụng giấy màu, hồ dán để sáng tạo bức tranh cắt/ xé, dán.

– GV cho HS thực hành sáng tạo: Em hãy sử dụng màu nóng, màu lạnh để sáng tạo sản phẩm về đề tài phong cảnh quê hương theo ý thích.

– GV cho HS xem một số sản phẩm để tham khảo trước khi HS thực hành sáng tạo.

C. HOẠT ĐỘNG CẢM NHẬN, CHIA SẺ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

– Tự tin chia sẻ với thầy cô, các bạn về ý tưởng sản phẩm đề tài phong cảnh của mình.

– Nêu cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn bè.

b. Cách tiến hành

– GV chia lớp làm các nhóm (4 HS/nhóm).

– GV hướng dẫn các nhóm hoạt động:

+ Lần lượt từng thành viên trong nhóm chia sẻ về ý tưởng sản phẩm của mình cho các bạn cùng nhóm nghe.

+ Từng thành viên trong nhóm chia sẻ cảm nhận của mình về các sản phẩm của các bạn cùng nhóm.

– Gợi ý:

+ Sản phẩm của em có tên là gì?

+ Em sáng tạo sản phẩm bằng cách nào?

+ Sản phẩm của em, của bạn có sử dụng màu nóng, màu lạnh nào?

– GV mời đại diện HS của 3 – 4 nhóm để chia sẻ về ý tưởng sản phẩm của mình và nêu cảm nhận của mình về các sản phẩm của thành viên trong nhóm mình trước lớp. Các HS khác lắng nghe rồi chia sẻ cảm nhận của mình về bức tranh của bạn.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện phẩm chất tôn trọng sản phẩm sáng tạo của chính mình và những người xung quanh; biết cách sử dụng tranh phong cảnh để trang trí, làm đẹp thêm cho những không quan như phòng học ở nhà, lớp học,…

b. Cách tiến hành

– GV hướng dẫn HS sử dụng tranh phong cảnh để trang trí, làm đẹp thêm ở những không gian như: phòng học ở nhà, trong ngôi nhà của mình, ở lớp học,…

* CỦNG CỐ

– GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

– GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

– GV nhắc nhở HS:

+ Ôn luyện về các màu nóng, màu lạnh; cách sử dụng màu nóng, màu lạnh để sáng tạo sản phẩm đề tài phong cảnh.

+ Chia sẻ cảm xúc sau khi hoàn thành sản phẩm với người thân, bạn bè.

+ Đọc trước nội dung tiết sau: Bài 3 – Những vật liệu khác nhau.

– HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ.

– HS trả lời.

– HS lắng nghe, ghi nhớ.

– HS trả lời.

– HS lắng nghe, tiếp thu.

– HS lắng nghe, ghi nhớ.

– HS theo dõi GV hướng dẫn cách thực hành sáng tạo sản phẩm tranh phong cảnh.

– HS lắng nghe, tiếp thu.

– HS chuẩn bị thực hành sáng tạo tranh phong cảnh theo ý thích.

– HS theo dõi một số sản phẩm để tham khảo.

– HS chia thành các nhóm.

– HS trình bày kết quả làm việc nhóm trước lớp, các HS khác lắng nghe và chia sẻ cảm nhận.

– HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn của GV.

– HS lắng nghe, tiếp thu.

– HS lắng nghe, thực hiện

Giáo Án Mĩ Thuật 3 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (Học Kì 1) Giáo Án Môn Mỹ Thuật Lớp 3 Năm 2023 – 2023

1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG

– GV cho HS xem video về các Lễ hội, trang phục có hoa văn đặc sắc của một số dân tộc.

– Hỏi HS thấy hình ảnh gì trong video?

– Khen ngợi HS.

2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

2.1. QUAN SÁT

a. Mục tiêu:

– HS biết đến hoa văn trên trang phục của một số dân tộc được tạo nên từ nét đơn giản.

– Thông qua quan sát, HS biết được hoa văn của một số dân tộc được kết hợp từ những nét đã biết.

b. Nội dung:

– HS quan sát một số hoa văn trên trang phục đã được đồ lại bằng nét.

– HS biết và gọi được tên một số nét trên hoa văn.

c. Sản phẩm:

– Có kiến thức cơ bản về hoa văn và yếu tố nét trong hoa văn.

d.Tổ chức thực hiện:

*Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc Mông.

– GV cho HS quan sát một số trang phục có hoa văn như: mũ, váy, áo…

– GV cho HS quan sát một số hoa văn trên trang phục có tạo hình đơn giản trong SGK MT3, trang 8 và hỏi:

+ Hoa văn này có hình gì?

+ Hoa văn này được tạo nên từ những nét nào?

– GV mở rộng: Trang phục không chỉ là quần, áo, váy…để mặc mà còn là để đội như mũ, nón, khăn…Ngoài ra, trang phục còn có thể thêm thắt lưng, găng tay…Mỗi dân tộc có những bộ trang phục truyền thống, sử dụng những hoa văn trang trí tạo nên sự đa dạng, mang bản sắc riêng.

*Hoa văn trên trang phục của đồng bào Ê-Đê.

– GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn trên trang phục trong SGK MT3, trang 9 và hỏi:

+ Hoa văn này được kết hợp từ những hình nào?

+ Các hình trong hoa văn được kết hợp như thế nào?

– GV cũng có thể sử dụng hình thức phân tích trực quan cho HS thuận tiện hình dung về cách sắp xếp hình trong hoa văn theo một số nguyên lí tạo hình cụ thể.

– GV mở rộng: Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc rất phong phú, mô phỏng hình hoa, lá, con vật…trong cuộc sống. Những hoa văn này được cách điệu từ các hình vuông, hình tam giác, đường thẳng, đường dích dắc…

*Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc Chăm.

– GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn trên trang phục trong SGK MT3, trang 10 và hỏi:

+ Hoa văn này được kết hợp từ những hình ảnh nào?

+ Màu sắc trong những hoa văn này được thể hiện như thế nào?

– Kết thúc phần này, GV cho HS trả lời câu hỏi trong SGK MT3, trang 10 và ghi tóm tắt một số ý kiến lên bảng (Không nhận xét).

2.2. THỂ HIỆN

a. Mục tiêu:

– HS chép được một mẫu hoa văn mình yêu thích.

– Sử dụng mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức yêu thích.

b. Nội dung:

– HS thực hành việc sử dụng hoa văn để trang trí SPMT yêu thích.

c. Sản phẩm:

– SPMT có tạo hình hoa văn trang trí.

d. Tổ chức thực hiện:

– GV cho HS thực hành chép một mẫu hoa văn theo gợi ý:

+ Hình dạng của hoa văn: Hoa văn có hình gì? Hoa văn gồm một hình hay là sự kết hợp của nhiều hình?

+ Chi tiết của hoa văn: Hoa văn được tạo nên từ những nét nào?

– Khi gợi ý, GV chỉ dẫn trên một hoa văn cụ thể hướng HS vẽ từ hình hoa văn rồi vẽ chi tiết. Nếu hoa văn được kết hợp từ nhiều hình thì vẽ từng hình theo chiều từ trái sang phải.

– GV cho HS thực hành sử dụng mẫu hoa văn trang trí đồ vật theo gợi ý:

+ Đồ vật em định trang trí là gì?

+ Em sử dụng cách nào để trang trí?

+ Hình thức trang trí đồ vật là gì?

*Lưu ý: GV phân tích trên một SPMT có hoa văn trang trí để HS thuận tiện trong hình dung các hình thức sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật.

2.3. THẢO LUẬN

a. Mục tiêu:

– Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, nhóm bạn theo những kiến thức đã học về nét tạo nên hoa văn và sử dụng hoa văn trong trang trí SPMT.

– Trình bày những cảm nhận trước nhóm, lớp.

b. Nội dung:

– GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện.

c. Sản phẩm:

– Hiểu biết về hoa văn và sử dụng hoa văn trong SPMT.

d. Tổ chức thực hiện:

+ Hoa văn trong trang trí sản phẩm gồm các yếu tố tạo hình nào?

+ Các hình thức sắp xếp hoa văn trong sản phẩm như thế nào?

– Căn cứ những SPMT đã thực hiện của HS, GV chốt ý nhấn mạnh đến yếu tố nét trong tạo hình hoa văn và sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật tạo nên những vẻ đẹp khác nhau.

*Củng cố:

– Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.

– Khen ngợi HS học tốt.

– Liên hệ thực tế cuộc sống.

– Đánh giá chung tiết học.

*Dặn dò:

– Bảo quản sản phẩm của Tiết 1.

– Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế…cho tiết học sau.

– HS xem video

– Lễ hội và trang phục người dân tộc

– Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT

– HS biết đến hoa văn trên trang phục của một số dân tộc được tạo nên từ nét đơn giản.

– HS biết được hoa văn của một số dân tộc được kết hợp từ những nét đã biết.

– HS quan sát một số hoa văn trên trang phục đã được đồ lại bằng nét.

– HS biết và gọi được tên một số nét trên hoa văn.

– HS có kiến thức cơ bản về hoa văn và yếu tố nét trong hoa văn.

– Quan sát, tiếp thu

– Quan sát, trả lời

– Hình chữ nhật, hình quả trám…

– Nét thẳng, nét cong, nét dích dắc…

– Lắng nghe, ghi nhớ: Trang phục không chỉ là quần, áo, váy…để mặc mà còn là để đội như mũ, nón, khăn…Ngoài ra, trang phục còn có thể thêm thắt lưng, găng tay…Mỗi dân tộc có những bộ trang phục truyền thống, sử dụng những hoa văn trang trí tạo nên sự đa dạng, mang bản sắc riêng.

– Quan sát, trả lời câu hỏi

– Hình tam giác, hình chữ nhật, hình thoi…

– Đối xứng, lặp lại, xen kẽ…

– Lắng nghe, tiếp thu kiến thức, hình dung về cách sắp xếp hình trong hoa văn theo một số nguyên lí tạo hình cụ thể.

– Ghi nhớ: Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc rất phong phú, mô phỏng hình hoa, lá, con vật…trong cuộc sống. Những hoa văn này được cách điệu từ các hình vuông, hình tam giác, đường thẳng, đường dích dắc…

– Quan sát và trả lời câu hỏi

– Hình tam giác, hình chữ nhật, hình thoi…

– Một màu, nhiều màu…

– HS trả lời câu hỏi trong SGK MT3, trang 10.

– HS chép được một mẫu hoa văn mình yêu thích.

– Sử dụng mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức yêu thích.

– HS thực hành việc sử dụng hoa văn để trang trí SPMT yêu thích.

– HS hoàn thiện được sản phẩm

– Thực hiện

– HS trả lời theo ý hiểu của mình

– 1, 2 HS nêu

– Quan sát, tiếp thu kiến thức: Vẽ từ hình hoa văn rồi vẽ chi tiết. Nếu hoa văn được kết hợp từ nhiều hình thì vẽ từng hình theo chiều từ trái sang phải.

– Thực hiện

– Đồ vật cũ, vẽ một đồ vật ra giấy…

– Vẽ, đắp nổi, ghép vật liệu…

– Theo một diện, theo hàng lối…

– Tiếp thu kiến thức: Hình dung các hình thức sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật.

– HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, nhóm bạn theo những kiến thức đã học về nét tạo nên hoa văn và sử dụng hoa văn trong trang trí SPMT.

– HS biết trình bày những cảm nhậncủa mình trước nhóm, lớp.

– HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện.

– HS hiểu biết về hoa văn và sử dụng hoa văn trong SPMT.

– 1, 2 HS nêu

– HS nêu theo ý hiểu của mình

– HS nhận biết rõ hơn về yếu tố nét trong hoa văn, cũng như sử dụng hoa văn trang trí theo những hình thức khác nhau (nhắc lại, xen kẽ, đối xứng).

– Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức: Yếu tố nét trong tạo hình hoa văn và sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật tạo nên những vẻ đẹp khác nhau.

– 1, 2 HS nêu

– Phát huy

– Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc sống hàng ngày.

– Thực hiện ở nhà

– Chuẩn bị đầy đủ

Giáo Án Ngữ Văn 11 Sách Cánh Diều Giáo Án Văn 11 Năm 2023 – 2024

NV1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ Có những thể loại văn học nào được hướng dẫn đọc hiểu ở sách Ngữ văn11? Liệt kê tên các văn bản được học trong chương trình theo các thể loại vào bảng sau:

Thể loại

Các văn bản tìm hiểu

+ Thể loại nào mới so với sách Ngữ văn 10? Em cần chú ý điều gì khi đọc hiểu các văn bản văn học?

– HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

– GV yêu cầu HS nộp sản phẩm.

Bước 4: Nhận xét

– GV nhận xét sản phẩm, chốt kiến thức.

NV2:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

– GV yêu cầu HS đọc mục II. Thực hành tiếng Việt (trang 7/SGK) và trả lời câu hỏi:

+ Nội dung tiếng Việt bao gồm những nội dung gì? Những nội dung tiếng Việt đó thường được biên soạn theo yêu cầu như thế nào?

– HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

– HS suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi.

– HS trả lời câu hỏi.

– GV kiểm tra sản phẩm.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

– GV nhận định sản phẩm, nhận xét và chuẩn hóa kiến thức.

I. Học đọc

– Văn bản truyện: Tiễn dặn người yêu (truyện thơ dân tộc Thái), Bích Câu kì ngộ (Vũ Quốc Trân), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Chí Phèo (Nam Cao), Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), Những người khốn khổ (Vich-to Huy-gô),…

– Văn bản thơ: Sóng (Xuân Quỳnh), Tôi yêu em (Pu-skin), Hôm qua tát nước đầu đình (ca dao), Đây mùa thu tới (Xuân Diệu), Sông Đáy (Nguyễn Quang Thiều),…

– Văn bản kí: Thương nhớ mùa xuân (Vũ Bằng), Vào chùa gặp lại (Minh Chuyên), Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường),…

– Kịch bản văn học: Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng), Rô-mê-ô và Giu-li-ét (Uy-li-am Sếch-xpia), Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), Trương Chi (Nguyễn Đình Thi).

– Thơ văn Nguyễn Du: Trao duyên, Anh hùng tiếng đã gọi rằng, Thề Nguyền, Đọc Tiểu Thanh kí.

– Văn bản nghị luận:

+ Nghị luận xã hội: Tôi có một giấc mơ (Mác –tin Lu-thơ Kinh), Thế hệ trẻ cần có quyết tâm lớn và phải biết hành động (Nguyễn Thị Bình).

+ Nghị luận văn học: Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh), Lại đọc “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân (Nguyễn Đăng Mạnh)

– Văn bản thông tin: Phải coi luật pháp như khi trời để thở (Lê Quang Dũng), Tạ Quang Bửu – người thầy thông thái (Hàm Châu), Tiếng Việt lớp trẻ bây giờ (Phạm Văn Tình), Sông nước trong tiếng miền Nam (Trần Thị Ngọc Lang).

→ -Các thể loại truyện thơ dân gian, kí và kịch bản văn học là những thể loại mới so với sách Ngữ văn 10.

– Những chú ý khi đọc hiểu các văn bản văn học:

+ Truyện: việc đọc hiểu nội dung và hình thức của tác phẩm phải gắn với đặc trưng thể loại. Vì vậy, cần đọc trực tiếp văn bản, nhận biết đặc điểm và cách đọc của thể loại.

+ Thơ: cần vận dụng yêu cầu về cách đọc hiểu thơ, vừa cần chú ý những yêu cầu riêng của mỗi văn bản thơ như: đặc điểm của thơ có yếu tố tượng trưng, nhận biết, và phân tích được tác dụng của các yếu tố này trong việc biểu đạt nội dung.

+ Kí: cần nắm được các đặc điểm chung và riêng của mỗi thể loại trong đó. Ngoài ra, cần nhận biết và thấy được sự kết hợp giữa sự thực và tưởng tượng, hư cấu và phi hư cấu,…

+ Kịch bản văn học: cần chú ý ngôn ngữ và hình thức trình bày của loại văn bản này, nhận biết và thấy được tác dụng của cách trình bày ấy.

+ Thơ văn Nguyễn Du: chú ý các yêu cầu đọc hiểu truyện thơ Nôm, thơ chữ Hán, vận dụng những hiểu biết về Nguyễn Du để hiểu sâu tác phẩm của ông.

+ Văn bản nghị luận: chú ý đến đề tài, ý nghĩa của vấn đề được bài viết nêu lên và các tác giả nêu luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, độc đáo,..

+ Văn bản thông tin: chú ý nhận biết cách triển khai thông tin, tác dụg của các yếu tố hình thức, bố cục, mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin; đề tài, cách đặt nhan đề, thái độ, quan điểm người viết.

II. Thực hành tiếng Việt

– Nội dung: kiến thức lí thuyết và bài tập rèn luyện trong mỗi bài.

+ Kiến thức lí thuyết: nêu khái niệm, ví dụ về đơn vị hoặc hiện tượng cần quan tâm trong tiếng Việt.

+ Các bài tập rèn luyện:

· Nhận biết các đơn vị, hiện tượng tiếng Việt đã học ở phần kiến thức lí thuyết.

· Phân tích, lí giải đặc điểm hoặc vai trò, tác dụng của các đơn vị, hiện tượng tiếng Việt đã được học.

· Vận dụng kiến thức về các đơn vị, hiện tượng tiếng Việt đã được học vào việc đọc hiểu và tạo lập văn bản, sửa một số lỗi ngữ pháp thường gặp.

III. Học viết

1. Quy trình và kĩ năng viết

– Các kĩ năng viết cần rèn luyện:

+ Mở bài (theo lối phản đề, nêu câu hỏi, so sánh), kết bài theo các cách khác nhau và câu chuyển đoạn trong văn bản nghị luận.

+ Câu văn suy luận lô gích và câu văn có hình ảnh trong bài văn nghị luận.

+ Người viết và người đọc giả định, cách xưng hô trong bài viết.

+ Các đoạn văn diễn dịch, quy nạp và đoạn văn phối hợp.

+ Các yếu tố hình thức của truyện và tác dụng của chúng.

+ Các yếu tố hình thức của thơ và tác dụng của chúng.

+ Cách trích dẫn trong bài viết.

+ Cách biểu cảm và sử dụng các từ lập luận trong văn bản nghị luận.

+ Cách phân tích dẫn chứng và thao tác lập luận bác bỏ.

2. Các kiểu văn bản và yêu cầu viết

– Nghị luận:

+ Viết được văn bản nghị luận về một tư tưởng, đạo lí trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm; cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng, sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục: chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ.

+ Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học (hoặc một bộ phim, bài hát, bức tranh, pho tượng); nêu và nhận xét về nội dung, một số nét nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm.

– Thuyết minh:

+ Viết được bài thuyết minh tổng hợp có lồng ghéo một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.

IV. Học nói và nghe

– Nói:

+ Biết giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật theo lựa chọn cá nhân (tác phẩm văn học, điện ảnh, âm nhạc, hội họa).

+ Trình bày được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội; biết sử dụng kết hợp đa phương tiện để việc trình bày được rõ ràng, sinh động và hấp dẫn.

– Nghe:

+ Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói.

+ Nêu được nhận xét, đánh giá về nội dung và cách thức thuyết trình.

+ Biết đặt câu hỏi về những điểm cần làm rõ.

Toán Lớp 4 Bài 52: Ôn Tập Chung Giải Toán Lớp 4 Cánh Diều Trang 116, 117, 118

Giải Toán 4 Cánh diều Tập 1 trang 116, 117, 118 – Luyện tập, Thực hành Bài 1

Chọn đáp án đúng.

a) Số sáu mươi tám nghìn ba trăm linh sáu viết là:

b) Số gồm 9 triệu, 2 chục nghìn, 3 nghìn, 8 trăm và 7 đơn vị là:

c) Số lớn nhất trong các số 589 021, 589 201, 598 021, 589 102 là:

d) Số 547 819 làm tròn đến hàng trăm nghìn là:

e) Năm 1903, người ta công bố phát minh ra máy bay. Hỏi máy bay được phát minh vào thế kỉ nào?

g) Một xe tải chở 1 tấn 6 tạ gạo. Xe tải đó đã chở số ki-lô-gam gạo là:

i) Lớp học bơi của Lan Anh có tất cả 38 bạn, biết rằng số bạn Nam nhiều hơn số bạn nữ 6 bạn. Số bạn nữ trong lớp học bơi là:

k) Bốn bạn Hùng, Bách, Dũng, Nam lần lượt có cân nặng là: 32 kg, 38 kg, 36 kg và 34 kg. Trung bình mỗi bạn cân nặng số ki-lô-gam là:

Lời giải:

a) Đáp án D

b) Đáp án A

c) Đáp án C

d) Đáp án D

e) Đáp án B

g) Đáp án C

h) Đáp án C

i) Đáp án D

k) Đáp án B

Bài 2

Đặt tính rồi tính:

a) 378 021 + 19 688

c) 12 406 × 31

b) 85 724 – 7 361

d) 7 925 : 72

Lời giải:

Bài 3

Đọc các thông tin sau:

Trả lời các câu hỏi:

a) Để sản xuất 12 tấn nhựa cần bao nhiêu tấn nước?

b) Để sản xuất 20 tấn thép cần bao nhiêu tấn nước?

c) Để sản xuất 5 tấn giấy cần bao nhiêu tấn nước?

Lời giải:

a) Để sản xuất 12 tấn nhựa cần số tấn nước là:

2 000 × 12 = 24 000 (tấn)

b) Để sản xuất 20 tấn thép cần số tấn nước là:

20 × 20 = 400 (tấn)

c) Để sản xuất 5 tấn giấy cần bao nhiêu tấn nước?

40 × 5 = 200 (tấn)

Bài 4

Để nấu một bát cơm bạn Lâm cần khoảng 75 g gạo. Nếu mỗi ngày bạn Lâm ăn 4 bát cơm như thế thì 30 ngày Bạn Lâm ăn hết khoảng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Lời giải:

Mỗi ngày bạn Lâm ăn hết số gam gạo là:

75 × 4 = 300 (g)

30 ngày bạn Lâm ăn hết số ki-lô-gam gạo là:

300 × 30 = 9 000 (g) = 9 (kg)

Advertisement

Bài 5

Người ta cắt tấm gỗ sau ra thành 20 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu xăng-ti-mét (mạch cưa không đáng kể)?

Lời giải:

Đổi: 4 m = 400 cm

Mỗi đoạn dài số xăng-ti-mét là:

400 : 20 = 20 (cm)

Đáp số: 20 cm

Bài 6

a) Anh Hồng đóng số hành tím thu hoạch được vào các túi, mỗi túi 5 kg thì được 132 túi. Hỏi nếu anh Hồng đóng số hành tím đó vào các túi, mỗi túi 3 kg thì được bao nhiêu túi?

b) 5 kg hành tím bán với giá 195 000 đồng. Hỏi với cùng giá đó thì 3 kg hành tím có giá bao nhiêu tiền?

Lời giải:

a) Số ki-lô-gam hành tím thu hoạch được là:

132 × 5 = 660 (kg)

Nếu đóng 660 kg hành tím vào các túi 3 kg thì được số túi là:

660 : 3 = 220 (túi)

b) Một ki-lô-gam hành tím bán được số tiền là:

195 000 : 5 = 39 000 (đồng)

Ba ki-lô-gam hành tím bán được số tiền là:

39 000 × 3 = 117 000 (đồng)

Giải Toán 4 Cánh diều Tập 1 trang 118 – Vận dụng Bài 7

Linh nhìn thấy dòng chữ trong thang máy “Số người tối đa: 12 người. Cân nặng tối đa: 900 kg”. Theo em, nếu thang máy đã chở tối đa cân nặng và có 12 người trong thang máy thì cân nặng trung bình của mỗi người là bao nhiêu ki-lô-gam?

Giáo Án Âm Nhạc 1 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (Cả Năm) Giáo Án Lớp 1 Năm 2023 – 2023

Tiết 1: Thường thức âm nhạc: Âm thanh kì diệu

Hát: Vào rừng hoa (Nhạc và lời: Việt Anh)

I. Mục tiêu:

Sau tiết học, HS sẽ:

– Nói được tên bài hát, bước đầu thuộc lời ca, hát với giọng tự nhiên đúng theo giai điệu của bài hát Vào rừng hoa ( nhạc và lời: Việt Anh).

– Bước đầu hát kết hợp vỗ tay theo phách ở hình thức đồng ca, tốp ca kết hợp với nhạc đệm .

– Nhận biết được âm thanh tự nhiên và âm thanh âm nhạc qua nhạc cụ sáo trúc; bước đầu biết quan sát, lắng nghe, nhận xét và tương tác với giáo viên để khám phá nội dung câu chuyện Khu rừng kì diệu; biết thể hiện các âm thanh to- nhỏ theo yêu cầu của trò chơi cùng với nhóm/ cặp đôi.

– HS Cảm nhận được âm thanh, cảnh đẹp và hình ảnh các bạn nhỏ cùng vui chơi trong rừng hoa. Giáo dục HS ý thức giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên, cây cối ở gia đình và nơi công cộng.

II. Chuẩn bị:

1. Chuẩn bị của giáo viên:

– Trình chiếu Powerpoint/Đàn phím điện tử – Loa Bluetooth – nhạc hát, nhạc đệm

– Chơi đàn và hát thuần thục bài hát: Vào rừng hoa.

– Chuẩn bị một số chất liệu như: giấy, ly. muỗng …

2. Chuẩn bị của học sinh:

SGK Âm nhạc 1

III. Tiến trình dạy học:

Nội dung (Thời lượng) Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Thường thức âm nhạc: Âm thanh kì diệu (10 phút)

a. Khởi động:

– Tạo các loại âm thanh đã chuẩn bị như: giấy, ly, muỗng, bàn học.

– Mô tả các chất liệu khác nhau để dẫn dắt vào câu chuyện Âm thanh kì diệu.

b. Tìm hiểu câu chuyện:

– Hướng dẫn HS quan sát 4 bức tranh và cùng trao đổi nội dung câu chuyện.

c.Cảm thụ và thể hiện:

– Cho HS làm việc nhóm 4: Thể hiện các âm thanh to nhỏ:

+ Tiếng suối chảy mạnh: ào ào ào.

+ Tiếng suối chảy hiền hòa: róc rách, róc rách.

+ Tiếng mưa to: rào rào rào rào.

+ Tiếng mưa nhỏ: Tí tách, tí tách.

Hoạt động 2: Học hát: Vào rừng hoa ( 25 phút)

a. Khởi động:

– Tổ chức trò chơi: Thi hát âm “La”. Đàn cao độ nốt Son cho HS cả lớp, dãy, bàn thể hiện cao độ bằng từ tượng thanh “La”.

b. Giới thiệu và nghe hát mẫu:

– Hướng dẫn HS quan sát bức tranh.

– Nghe hát mẫu.

c. Đọc lời ca:

– Hướng dẫn đọc lời ca.

d.Tập hát:

– Hướng dẫn hát từng câu.

– Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài hát.

– Giáo dục HS qua nội dung bài hát.

e. Hát với nhạc đệm:

– Hát kết hợp vỗ tay theo phách.

– Hát với nhạc đệm.

– GV thực hiện và đặt câu hỏi: Âm thanh phát ra từ đâu?

– GV tổng hợp lại các âm thanh và giới thiệu vào câu chuyện.

– GV gợi ý tranh 1có mấy nhân vật.

– GV giới thiệu tên 3 bạn: Đô, rê, mi và cô giáo khóa son.

– GV gợi ý tranh 2 cho HS nhận xét cảnh vật trong bức tranh và con đường đến khu rừng kì diệu.

– GV cho HS khám phá, trải nghiệm âm thanh trong khu rừng như: tiếng suối, các con vật.

– GV cho HS nghe tiếng sáo trúc và hướng dẫn HS quan sát nhân vật chú bé thổi sáo.

– GV đưa ra nhận xét: Tiếng sáo trúc du dương, réo rắt tạo cho chúng ta tưởng tượng cảnh yên bình của đồng quê Việt Nam.

– GV chốt: Những âm thanh trong khu rừng kì diệu tạo thành bản nhạc lôi cuốn và hấp dẫn.

– GV chia nhóm và yêu cầu HS làm việc nhóm 4. GV hướng dẫn cách thể hiện một vài âm thanh.

– Cho đại diện/ các nhóm đứng lên thể hiện âm thanh to, nhỏ.

– GV đàn.

– GV cho HS thi theo dãy, bàn

– GV nhận xét – động viên, khen ngợi và nhắc nhở ( nếu cần)

– GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì?

– GV nhận xét – khen.

– Giới thiệu: Trong rừng có rất nhiều loài hoa đẹp, có nhiều tiếng chim hót hay. Hôm nay chúng ta cùng vào rừng nghe chim hót và hái hoa qua bài hát “Vào rừng hoa” của nhạc sĩ Việt Anh nhé.

– GV mở bài hát mẫu cho HS nghe.

– GV chia câu (bài hát chia thành 6 câu hát ngắn)

– GV đọc mẫu từng câu.

– GV đàn giai điệu từng câu (mỗi câu đàn 2 lần cho HS nghe) sau đó hát mẫu và bắt nhịp cho HS hát.

+ Câu 1: Cầm tay nhau cùng đi chơi

+ Câu 2: đi khắp nơi hái bông hoa tươi.

Hát nối câu 1+2

+ Câu 3: Vào đây chơi rừng hoa tươi

+ Câu 4: chim líu lo hót nghe vui vui.

Hát nối câu 3+4

Cho HS hát nối câu 1-4

+ Câu 5: Vào rừng … vui ca.

+ Câu 6: Tìm vài … về nhà.

Hát nối câu 5+6

– Hát cả bài.

– GV đặt câu hỏi:

+ Các bạn nhỏ đi đâu? (các bạn nhỏ vào rừng chơi)

+ Các bạn nhìn và nghe thấy những gì? (thấy hoa và nghe tiếng chim hót).

+ Trong bài hát các bạn nhỏ đang cùng nhau làm gỉ?(vào rừng dạo chơi, ngắm hoa, hái hoa).

+Các bạn nhỏ nghe thấy âm thanh nào trong rừng hoa? (nghe tiếng chim).

– GV giáo dục HS: Qua nội dung bài hát tác giả muốn nhắc nhở chúng ta đi đến rừng hoa, công viên hay ở nhà chúng ta phải biết giữ gìn và bảo vệ cây cối không ngắt hoa, bẻ cành.

– GV hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay theo phách:

Cầm tay nhaucùng đi

x x x

chơiđi khắp nơi hái bông

x x x x

hoa tươi…

x

– GV hát vỗ tay mẫu.

– Hướng dẫn HS hát vỗ tay theo phách.

– GV cho HS luyện hát đồng thanh kết hợp gõ đệm theo phách.

– GV cho HS hát kết hợp vỗ tay, gõ đệm theo nhạc đệm.

– GV cho HS luyện hát vỗ tay, gõ đệm theo nhạc: Hát dãy – tổ – cá nhân.

GV khuyến khích HS nhận xét và sửa sai ( nếu cần)

– GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS tập luyện thêm, kể về nội dung học hát cho người thân.

– HS nghe , cảm nhận và trả lời.

– HS lắng nghe.

– HS quan sát và trả lời.

– HS chú ý lắng nghe.

– HS xem tranh và nhận xét.

– HS khám phá cảm nhận, thể hiện tiếng suối, con vật.

– HS nghe, quan sát và tương tác với giáo viên.

– HS nghe, cảm nhận và ghi nhớ.

– HS nghe và ghi nhớ.

– HS làm việc nhóm tập thể hiện âm thanh to, nhỏ.

– HS thể hiên âm thanh to, nhỏ.

– HS thể hiện theo yêu cầu.

– HS thể hiện theo dãy, bàn.

– HS nghe.

– HS quan sát tranh và trả lời.

– HS lắng nghe.

– HS chú ý lắng nghe.

– HS lắng nghe.

– HS theo dõi

– HS đọc từng câu theo hướng dẫn của GV.

– HS nghe và hát từng câu theo hướng dẫn của GV.

– HS hát câu 1.

– HS hát câu 2.

– HS hát câu 1+2

– HS hát câu 3.

– HS hát câu 4.

– HS hát nối câu 3+4

– HS hát nối câu 1- 4.

– HS hát câu 5

– HS hát câu 6.

– HS hát nối câu 5+6

– HS hát cả bài.

– HS nghe và trả lời.

– HS nghe và trả lời.

– HS nghe và trả lời.

– HS nghe và trả lời.

– HS nghe và ghi nhớ.

– HS hát vỗ tay theo phách theo hướng dẫn của GV.

– HS theo dõi.

– HS hát và vỗ tay theo phách.

– HS luyện hát kết hợp vỗ tay, gõ đệm.

– HS hát kết hợp vỗ tay, gõ đệm theo phách với nhạc đệm.

– HS hát vỗ tay, gõ đệm theo nhạc: dãy – tổ – cá nhân.

– HS nhận xét

– HS lắng nghe.

Đọc nhạc: Bậc thang Đô – Rê – Mi

Vận dụng – Sáng tạo: To – Nhỏ

I. Mục tiêu:

Sau tiết học, HS sẽ:

– Nêu được tên bài, hát rõ lời với giọng tự nhiên, bước đầu hát đúng theo cao độ và trường độ bài hát Vào rừng hoa (nhạc và lời: Việt Anh).

– Bước đầu biết hát kết hợp vỗ tay/ gõ theo nhịp / vận động theo nhịp điệu cùng với nhạc đệm ở hình thức đồng ca, tốp ca, song ca, đơn ca.

– Nhớ tên 3 nốt Đô- Rê -Mi và kí hiệu bàn tay. Bước đầu nghe, cảm nhận cao độ và trường độ và đọc theo file âm thanh bài đọc nhạc: Bậc thang Đô – Rê – Mi.

– Phân biệt được yếu tố to – nhỏ, bước đầu thể hiện được trong nội dung đọc nhạc và trò chơi âm nhạc.

– Biết lắng nghe, bước đầu biết điều chỉnh giọng nói to- nhỏ phù hợp với yêu cầu của bài học và một vài tình huống thường gặp trong giao tiếp, sinh hoạt ở gia đình và cộng đồng.

II. Chuẩn bị:

1. Chuẩn bị của giáo viên:

– Trình chiếu Power Point/Đàn phím điện tử – Loa Bluetooth – nhạc hát, nhạc đệm

– Chơi đàn và hát thuần thục bài hát: Vào rừng hoa.

– Tập đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay.

2. Chuẩn bị của học sinh:

– SGK Âm nhạc 1

III. Tiến trình dạy học:

Nội dung (Thời lượng) Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Hoạt động 1: Ôn hát Vào rừng hoa(10 phút)

a.Khởi động:

– Đưa tranh và đàn giai điệu 1 câu hát trong bài hát Vào rừng hoa

– Hướng dẫn hát kết hợp vỗ tay gõ đệm theo nhịp.

– Hướng dẫn hát kết hợp vận động nhún chân theo nhịp.

2.Hoạt động 2: Đọc nhạc bậc thang Đô – Rê – Mi (15 phút)

a. Khởi động.

b. Đọc tên nốt.

c. Tập đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay.

3.Vận dụng – Sáng tạo: To – Nhỏ (10 phút)

– Trò chơi sắm vai thể hiện giọng nói to nhỏ.

– Trò chơi đọc nốt nhạc to, nhỏ.

– Đọc nhạc và thể hiện to, nhỏ theo ý thích.

– GV hỏi: Các em quan sát tranh và nghe giai điệu cô đàn. Bức tranh và câu nhạc đó gợi cho chúng ta nhớ đến bài hát nào đã học?

– GV cho HS nghe lại bài hát mẫu.

– GV cho HS hát lại bài hát theo nhạc đệm.

– GV cho HS ôn hát lại bài hát kết hợp với gõ đệm theo phách.

– GV cho HS lên hát song ca, đơn ca.

– GV nhận xét, khen ngợi động viên/ sửa sai/ chốt các ý kiến của HS.

– GV hướng dẫn hát vỗ tay, gõ đệm theo nhịp:

Cầm tay nhau cùng đi chơi

x x

đi khắp nơi hái bông hoa

x x

tươi…

– GV hát và vỗ tay mẫu theo nhịp.

– GV cho HS hát vỗ tay theo nhịp.

– GV cho HS hát kết hợp gõ đệm theo nhịp.

– GV cho HS luyện thực hành theo dãy – tổ – cá nhân kết hợp gõ đệm theo nhịp.

-GV chia nhóm HS theo khả năng để giao nhiệm vụ phù hợp hoặc hỗ trợ HS tiếp thu kiến thức bài học.

– GV nhận xét -khen ngợi và sửa sai cho HS ( nếu cần)

– GV hướng dẫn HS hát nhún chân vỗ tay theo nhịp.

– GV hướng dẫn cách nhún chân: chân trái bước sang trái chụm chân phải và nhún, sau đó chân phải bước sang phải chân trái chụm và nhún. (GV hướng dẫn sau đó quy định đếm 1 thì cả lớp bước chân sang trái và nhún, đếm 2 cả lớp bước sang phải và nhún đến khi các em bước được).

– GV cho HS kết hợp hát và nhún chân, vỗ tay theo nhịp.

– GV cho 1 nhóm 3 em lên biểu diễn trước lớp.

-GV khuyến khích HS đưa ra các cách thể hiện vận động minh họa khác.

– GV khuyến khích HS thể hiện các ý tưởng mới( nếu có)

– GV nhận xét – sửa sai –khen.

– GV cho HS nhận xét giai điệu bài hát vui hay buồn.

– GV nhận xét – khen ngợi, động viên, khuyến khích HS tự tập luyện thêm.

– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Cây cao – bóng thấp.

– GV hướng dẫn: Khi nghe cô đọc “cây cao” thì các em đứng lên, cô đọc “bóng thấp” thì các em ngồi xuống. Hoặc cô đọc “cây cao” các em giơ hai tay lên cao, cô đọc “bóng thấp” thì các em để hai tay trên bàn.

– GV cho HS thực hiên trò chơi.

-GV có thể khuyến khích HS phát biểu các ý tưởng mới.

– GV cho HS xem 3 bạn Đô, Rê, Mi đứng trên bậc thang và hỏi:

+ Bạn Đô đứng trên bậc như thế nào cao hay thấp?

+ Bạn Mi đứng trên bậc như thế nào?

+ Bạn Mi đứng trên bậc thang như thế nào?

– GV chốt: Vậy bạn Đô đứng thấp nhất, rồi đến bạn Rê và đứng cao nhất là bạn Mi.

– GV đàn từng nốt nhạc cho HS nghe.

– GV cho HS đọc theo đàn từng đoạn ngắn (chia 4 đoạn ngắn)

– GV cho HS luyện đọc theo: dãy – tổ – cá nhân.

– GV nhận xét – sửa sai – khen và khuyến khích HS mạnh dạn trả lời/ nói mạch lạc.

– GV hỏi:

+ Em hãy nhắc lại tên các nốt nhạc trong bài nhạc vừa đọc (Đô, Rê, Mi).

+ Nốt nhạc nào được nhắc lại nhiều lần (nốt Mi, Đô).

– GV hướng dẫn các kí hiệu bàn tay theo nốt nhạc.

– GV đọc và làm mẫu.

– GV cho HS đọc từng nốt nhạc theo kí hiệu bàn tay.

– GV cho HS đọc bài đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay.

– GV cho HS đọc nhạc kết hợp vỗ tay theo phách.

GV khuyến khích HS tự nhận xét/ nhận xét các bạn, GV chốt các ý kiến ( sửa sai- nếu cần)

– GV nhận xét – khen HS.

– GV hướng dẫn HS sắm vai bạn Thỏ và bác Gấu

– GV cho 2 em lên sắm vai giọng nói của Thỏ (nhỏ nên giọng nói nhỏ), bác gấu (to khỏe nên giọng nói khỏe, to). Cách thứ 2 sắm vai Thỏ (còn trẻ nên nói to), bác Gấu (già yếu nên giọng nói nhỏ).

– GV nhận xét – khen.

– GV hướng dẫn: cô chỉ vào nốt nhạc to thì đọc to, chỉ vào nốt nhạc nhỏ thì đọc nhỏ.

– GV cho cả lớp đọc, một vài HS đọc.

– GV chỉ lần lượt cho HS đọc, chỉ tùy hứng cho HS đọc.

– GV cho dãy, nhóm thi đua nhau đọc xem dãy, nhóm nào thể hiện tốt hơn.

– GV đọc mẫu.

– GV cho một vài em thể hiện đọc to nhỏ theo ý thích của HS. GV khuyến khích HS tự nhận xét và nhận xét các nhóm/ bạn thực hiện.

– GV nhận xét – khen ngợi HS.

Khuyến khích HS về nhà đọc bài đọc nhạc/ chơi trò chơi đọc to- đọc nhỏ cùng người thân.

– HS trả lời.

– HS nghe lại bài hát.

– HS hát bài hát theo nhạc đệm.

– HS hát ôn kết hợp gõ đệm theo phách.

– HS lên hát theo yêu cầu của GV.

– HS nhận xét.

– HS nghe.

– HS hát vỗ tay theo hướng dẫn của GV.

– HS nghe và theo dõi.

– HS hát vỗ tay theo nhịp.

– HS hát kết hợp gõ đệm theo nhịp.

– HS hát theo hướng dẫn của GV.

– HS nhận xét.

– HS nghe.

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

– HS nghe GV hướng dẫn và ghi nhớ.

– HS hát kết hợp nhún chân vỗ tay theo nhịp.

– HS lên biểu diễn.

– HS nghe.

– HS nhận xét giai điệu bài hát.

– HS nghe.

-HS trình bày ý kiến

-HS thực hiện

– HS nghe hướng dẫn.

– HS thực hiện trò chơi.

– HS trả lời câu hỏi.

-HS thực hiện

– HS quan sát SGK/ Power Point nghe và ghi nhớ.

– HS nghe đàn.

– HS đọc nhạc theo đàn.

– HS luyện đọc nhạc

– HS nghe.

– HS nghe và trả lời câu hỏi.

– HS nghe hướng dẫn và thực hiện.

– GV đọc và làm mẫu.

– HS đọc từng nốt và làm theo kí hiệu bàn tay.

– HS đọc nhạc cả bài và làm kí hiệu bàn tay.

– HS đọc nhạc kết hợp vỗ tay theo phách.

– HS nghe.

– HS lắng nghe.

– HS lên sắm vai bác Gấu và bạn Thỏ.

– HS nghe.

– HS đọc nốt nhạc To – Nhỏ theo tay cô.

– HS cả lớp đọc, đọc cá nhân.

– HS đọc theo cô chỉ.

– HS luôn phiên đọc nốt nhạc to – nhỏ.

– HS theo dõi.

– HS đọc to, đọc nhỏ theo ý thích.

– Ôn tập bài hát: VÀO RỪNG HOA

(Nhạc và lời: Việt Anh)

– Ôn tập đọc nhạc: BẬC THANG ĐÔ – RÊ – MI

I. MỤC TIÊU

1. Phẩm chất:

– Biết phối hợp khi tham gia các hoạt động với nhóm/ cặp đôi theo yêu cầu của bài học.

1. Năng lực:

– Hát thuộc, rõ lời đúng theo giai điệu bài hát Vào rừng hoa.

– Bước đầu biết hát vỗ tay, gõ đệm theo tiết tấu ở hình thức: đồng ca, tốp ca, song ca, đơn ca kết hợp vận động theo nhịp điệu cùng với nhạc đệm bài hát Vào rừng hoa (nhạc và lời: Việt Anh).

– Đọc được bài đọc nhạc Bậc thang Đô- Rê- Mi theo file nhạc đệm, bước đầu chủ động trong phối hợp với nhóm/ cặp đôi.

– Bước đầu biết lắng nghe, nhận xét và biết điều chỉnh âm lượng to- nhỏ khi hát, khi đọc nhạc.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

– Trình chiếu Power Point/ Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm

– Chơi đàn và hát thuần thục bài hát: Vào rừng hoa.

– Tập đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay.

2. Học sinh:

– SGK Âm nhạc 1.

– Vở bài tập.

– Thanh phách, song loan, nhạc cụ tự chế (nếu có)

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Đan xen trong tiết học

3. Bài mới:

Nội dung (Thời lượng) Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1:

Ôn tập bài hát:

Vào rừng hoa (15 phút)

* Khởi động giọng

– Đàn và bắt nhịp cho học sinh luyện thanh theo mẫu âm “la”.

– HS luyện thanh.

*Hát kết hợp vỗ tay gõ đệm theo tiết tấu.

– Hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay gõ đệm theo tiết tấu lời ca.

– GV hướng dẫn HS hát kết hợp với vỗ tay, gõ đệm theo tiết tấu lời ca:

– GV vỗ tay hát mẫu một câu.

– GV hướng dẫn: Khi hát vỗ tay theo tiết tấu lời ca hát tiếng nào ta vỗ tay theo tiếng đó.

– GV chia HS theo tổ tự hát và vỗ tay.

– GV cho đại diện một vài em hát và vỗ tay xem đúng chưa.

GV nhận xét – khen (nếu HS vỗ tay đúng).

– GV hỏi:

+ Khi hát và vỗ tay câu 1và câu 2 các em thấy phần vỗ tay có giống nhau không? (vỗ giống nhau).

+ Hai câu 3 và 4 phần vỗ tay có giống câu 1 câu 2 không? (vỗ khác nhau).

– GV cho HS hát và vỗ tay theo tiết tấu lời ca.

– GV cho HS luyện hát theo nhiều hình thức: dãy, tổ, nhóm, cá nhân

– HS nhận xét – sửa sai (nếu có) – khen.

– GV nhận xét

– HS quan sát và lắng nghe

– HS lắng nghe.

– HS nghe và ghi nhớ.

– HS thực hiện theo GV.

– HS hát cá nhân kết hợp vỗ tay.

– HS nghe và nhận xét, trả lời.

– HS thực hiện.

– HS luyện hát theo hướng dẫn của GV

– HS nhận xét.

– HS nghe.

– Hướng dẫn HS hát thể hiện sắc thái to, nhỏ.

– GV hướng dẫn HS thể hiện hát bài hát với sắc thái to nhỏ (với 2 câu hát đầu: nửa câu đầu hát nhỏ, nửa câu sau hát to. Hai câu sau: nửa câu đầu hát to, nửa câu sau hát nhỏ).

– GV cho HS hát và thể hiện sắc thái to, nhỏ.

– GV cho vài nhóm lên hát và thể hiện sắc thái to, nhỏ.

– Khuyến khích HS tự nhận xét và nhận xét các nhóm bạn, GV chốt ý kiến.

– GV nhận xét – khen ngợi, động viên.

– HS nghe hướng dẫn và ghi nhớ.

– HS hát thể hiện sắc thái to, nhỏ.

– HS lên hát theo nhóm.

– HS nhận xét.

– HS nghe.

Hoạt động 2:

Ôn tập đọc nhạc:

Bậc thang Đô – Rê – Mi.

* Khởi động:

– Tổ chức cho HS chơi “Nghe giai điệu đoán tên bài”

– GV đàn 1 câu của bài đọc nhạc và hỏi HS:

? Giai điệu vừa nghe nằm trong bài đọc nhạc nào mà chúng ta đã học?

– HS nghe và trả lời câu hỏi.

+ Bậc thang Đô – Rê – Mi.

* Đọc nhạc với nhạc đệm.

– Cho HS đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay kết hợp với nhạc đệm.

– GV mở nhạc đệm và cho HS đọc lại bài đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay.

– GV mở nhạc đệm và cho HS đọc nhạc kết hợp với gõ đệm theo phách.

– GV cho HS đọc nhạc theo nhiều hình thức: đồng ca, tốp ca, song ca, đơn ca.

– HS nhận xét

– GV nhận xét – sửa sai (nếu có) – khen.

– HS đọc bài đọc nhạc kết hợp thể hiện theo kí hiệu bàn tay.

– HS đọc nhạc kết hợp gõ đệm theo phách.

– HS đọc nhạc theo các hình thức

– HS nhận xét.

– HS nghe và sửa sai (nếu có)

* Đọc nhạc kết hợp với vận động theo nhịp

Advertisement

.

– Hướng dẫn HS đọc nhạc vận động theo nhịp điệu.

– GV hướng dẫn HS đọc nhạc vận động nhún chân, vỗ tay theo nhịp.

– GV cho HS thể hiện đọc nhạc nhún chân, vỗ tay theo hình thức: đồng ca, dãy, tổ, cá nhân.

– GV khuyến khích HS tự nhận xét và nhận xét các nhóm/ bạn thực hiện.

– GV chốt ý kiến, nhận xét – sửa sai (nếu có) – khen.

– HS đọc nhạc kết hợp nhún chân, vỗ tay theo nhịp.

– HS thực hiện.

– HS nhận xét.

– HS ghi nhớ.

* Củng cố

– GV yêu cầu HS hát lại bài hát Vào rừng hoa lại 1 lần và nhắc lại những âm thanh mà các bạn nhỏ đã nghe được trong khu rừng ở bài tập 1 vở bài tập.

– GV nhắc nhở, khuyến khích HS về nhà luyện tập thêm phần hát gõ đệm theo tiết tấu và ôn đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay, hướng dẫn người thân cùng thực hiện đọc tên nốt kết hợp kí hiệu bàn tay.

– HS thực hiện và trả lời.

– HS lắng nghe và ghi nhớ.

– Ôn tập bài hát:

VÀO RỪNG HOA

(Nhạc và lời: Việt Anh)

– Ôn tập đọc nhạc:

BẬC THANG ĐÔ – RÊ – MI

– Vận dụng – Sáng tạo:

TO – NHỎ

I. MỤC TIÊU:

1. Phẩm chất:

– Tích cực, chủ động tham gia hoạt động học tập cùng tập thể/ nhóm/ cặp đôi hoặc cá nhân ở lớp và chia sẻ nội dung bài học với người thân ở nhà.

2. Năng lực:

– Nhớ tên bài hát, biết hát đúng theo giai điệu lời ca bài hát Vào rừng hoa (nhạc và lời: Việt Anh). Bước đầu biết lắng nghe, phối hợp và thể hiện sắc thái to- nhỏ trong khi hát; Tích cực thể hiện ở các hình thức đồng ca, tốp ca, đơn ca kết hợp với vỗ tay/ vận động theo nhịp điệu theo ý thích cùng với nhạc đệm.

– Đọc được bài đọc nhạc: Bậc thang Đô – Rê – Mi với nhạc đệm và kết hợp vận động theo nhịp (khuyến khích các ý tưởng mới) cùng nhóm/ cặp đôi.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

– Trình chiếu Power Point/ Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm.

– Chơi đàn và hát thuần thục bài hát: Vào rừng hoa.

– Tập đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay.

2. Học sinh

– SGK Âm nhạc 1.

– Vở bài tập âm nhạc 1.

– Thanh phách, song loan, nhạc cụ tự chế nếu có.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Đan xen trong tiết học

3. Bài mới:

Nội dung (Thời lượng) Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1:

Ôn tập bài hát:

Vào rừng hoa (10 phút)

* Khởi động

– Tổ chức trò chơi:

– GV cho cả lớp hát câu 1 bài hát Vào rừng hoa.

– GV cho một vài HS thể hiện tiết tấu của câu hát vừa hát.

– GV gõ một âm hình tiết tấu có biến đổi và cho HS nhận xét xem tiết tấu vừa nghe giống câu hát nào trong bài hát Vào rừng hoa.

– HS hát 1 câu theo hướng dẫn của GV.

– HS thể hiện tiết tấu của câu hát vừa hát.

– HS nhận xét.

* Luyện tập và thể hiện.

– GV cho HS hát bài hát Vào rừng hoa thể hiện sắc thái to, nhỏ như tiết học trước.

– GV hướng dẫn HS hát:

+ Tổ 1,3 hát

+ Tổ 2 gõ theo phách.

+ Tổ 4 gõ theo nhịp

– GV có thể cho HS đổi ngược lại.

+ Tổ 2,4 hát

+ Tổ 1 gõ đệm theo phách

+ Tổ 3 gõ đệm theo nhịp.

– GV nhận xét và khen.

– GV cho một vài nhóm lên hát và vận động minh họa.

– GV mời HS lên hát và vận động theo ý tưởng của mình.

– GV nhận xét: khen và động viên HS có những ý kiến phát biểu/ các cách thể hiện riêng của cá nhân.

– GV cho HS đứng lên nhún chân theo nhạc đệm.

– HS hát bài hát Vào rừng hoa thể hiện sức thái to nhỏ.

– HS hát theo hướng dẫn của GV.

– HS hát theo hướng dẫn.

– HS nghe.

– HS lên hát và vận động minh họa.

– HS lên hát cá nhân vận động theo ý tưởng.

– HS lắng nghe.

– HS đứng vận động theo nhạc.

Hoạt động 2:

Ôn đọc nhạc:

Bậc thang Đô – Rê – Mi (10 phút)

* Khởi động:

– Trò chơi:

“Phím đàn vui nhộn”

– Gọi 3 HS mang tên Đô – Rê – Mi lên bảng và yêu cầu khi GV đọc đến tên nốt nào thì người đó nhún 1 cái.

* GV đọc giai điệu của bài Bậc thang Đô – Rê – Mi để HS hình dung lại giai điệu.

– GV nhận xét và tuyên dương.

– HS nghe hướng dẫn và chơi trò chơi.

– HS lắng nghe và hình dung lại giai điệu.

– HS lắng nghe.

* Luyện tập và thể hiện.

– GV cho HS đọc lại bài đọc nhạc.

– GV hướng dẫn:

+ Lần 1: đọc to, gõ đệm theo nhịp.

+ Lần 2: đọc nhỏ, gõ đệm theo phách.

+ Lần 3: dãy 1 đọc nhạc, dãy 2 gõ đệm theo phách.

+ Lần 4: dãy 2 đọc nhạc, dãy 1 gõ đệm theo phách.

– GV cho một số HS lên giới thiệu tên bài đọc nhạc và đọc bài kết hợp gõ đệm theo phách, nhịp.

– GV nhận xét – khen/ góp ý kiến cho HS ( nếu cần).

– HS đọc lại bài đọc nhạc.

– HS đọc theo hướng dẫn.

– HS đọc nhạc kết hợp với gõ phách, nhịp.

– HS nghe.

Hoạt động 3:

Vận dụng – Sáng tạo:

To – nhỏ ( 15 phút)

– Đọc nhạc và thể hiện to nhỏ theo ý thích.

– GV hướng dẫn HS có thể đọc to câu nhạc 1, câu nhạc 2 đọc nhỏ.

– GV cho HS đọc

Vd: Các nốt nhạc 1,3,5,6 đọc to hơn các nốt còn lại.

– GV cho một vài nhóm lên thể hiện đọc nhạc to nhỏ theo sự thỏa thuận của nhóm theo ý thích.

– GV nhận xét – khen.

– GV cho một vài em lên đọc nhạc thể hiện đọc to nhỏ theo ý thích.

– GV khuyến khích HS tự nhận xét/ nhận xét các nhóm bạn.

– GV nhận xét – khen và động viên HS thực hiện.

– HS đọc theo hướng dẫn.

– HS đọc nhạc.

– HS lên đọc nhạc to nhỏ theo thỏa thuận của nhóm.

– HS nghe.

– HS đọc to nhỏ theo ý thích của mình.

– HS nghe và thực hiện theo yêu cầu.

– HS lắng nghe.

* Củng cố

– GV yêu cầu HS đọc tên các nốt nhạc ở bài tập 6 trong vở bài tập.

– Quan sát tranh ở bài tập 7 và thực hiện theo các yêu cầu.

* GV khuyến khích HS về nhà chia sẻ và thể hiện bài hát/ bài đọc nhạc hoặc kể về nội dung câu chuyện cho người thân cùng nghe.

– HS thực hiện.

– HS thực hiện.

– HS ghi nhớ.

………

Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Sgk Lớp 11 Bộ Chân Trời Sáng Tạo (10 Môn) Đáp Án Tập Huấn Sách Giáo Khoa Lớp 11 Năm 2023 – 2024

Câu 1. Chương trình môn Toán theo Chương trình giáo dục phổ thông 2023 có các mạch kiến thức nào?

Câu 2. Để dạy tốt Chương trình môn Toán lớp 11 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2023, giáo viên cần phải làm gì?

Câu 3. Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học, Sách giáo khoa Toán 11 (Chân trời sáng tạo) đã đưa ra các bước thông dụng nào cho mỗi bài học.

Câu 4. Chương trình môn Toán lớp 11 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2023 khác với chương trình hiện hành ở những điểm chủ yếu nào?

Câu 5. Thời lượng dành cho Chuyên đề học tập môn Toán lớp 11 là bao nhiêu tiết trong một năm học?

Câu 6. Sách chuyên đề học tập Toán 11 (Chân trời sáng tạo) gồm các chuyên đề nào?

Câu 7. Trong Chương trình môn Toán theo Chương trình giáo dục phổ thông 2023, khái niệm nào sau đây đã được học trước khi học sinh bước vào lớp 11?

Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng về nội dung Các phép biến hình phẳng trong Chương trình môn Toán theo theo Chương trình giáo dục phổ thông 2023?

Câu 9. Trong Chương trình môn Toán theo Chương trình giáo dục phổ thông 2023, phát biểu nào sau đây đúng về Các phép biến hình phẳng?

Câu 10. Để ứng dụng Công nghệ thông tin trong giảng dạy các Hoạt động thực hành và trải nghiệm theo sách Toán 11 – Chân Trời sáng tạo, giáo viên cần tìm hiểu, nâng cao kĩ năng sử dụng các phần mềm, thiết bị nào?

Câu hỏi 1: Trong môn Ngữ văn, yêu cầu cần đạt của bài học có vai trò:

Câu hỏi 2: SGK Ngữ văn 11 có sự tích hợp về kĩ năng và tích hợp về nội dung dạy học, cụ thể là:

Câu hỏi 3: Chức năng của nhóm câu hỏi Trước khi đọc là:

Câu hỏi 4: Định hướng sử dụng nhóm câu hỏi Sau khi đọc là:

Câu hỏi 5: Một trong các chức năng của nhóm câu hỏi Đọc văn bản là:

Câu hỏi 6: Hệ thống chủ điểm trong SGK Ngữ văn 11 được xây dựng theo ba cụm chủ điểm lớn là:

Câu hỏi 7: Đâu không phải là đặc điểm của các nhiệm vụ học tập phần tiếng Việt?

Câu hỏi 8: Mục đích của việc dạy kĩ năng nói – nghe với kĩ năng viết là:

Câu hỏi 9: Lựa chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống:

Câu hỏi 10: Các nội dung đánh giá trong môn Ngữ văn lớp 11 là:

Câu 1. Sách giáo khoa Lịch sử 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) mở đầu bằng những bài học về

Câu 2. Mỗi bài học trong sách giáo khoa Lịch sử 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) được thiết kế với cấu trúc gồm các thành phần cơ bản là

Câu 3. Chức năng của hệ thống icon trong từng bài học của sách giáo khoa Lịch sử 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) được dùng để

Câu 4. Hoạt động Luyện tập trong các bài học của sách giáo khoa Lịch sử 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) nhằm

Câu 5. Hoạt động Vận dụng trong các bài học của sách giáo khoa Lịch sử 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) nhằm

Câu 6. Tiến trình tổ chức 1 mạch nội dung trong sách giáo khoa Lịch sử 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) là

Câu 7. Kĩ thuật 321 được nói đến trong tài liệu tập huấn là

Câu 8. Sách giáo khoa Lịch sử 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) đảm bảo các yêu cầu cần đạt về

Câu 9. Lõi kiến thức trung tâm của sách giáo khoa Lịch sử 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) nằm ở phần nào?

Câu 10. Chức năng của sách giáo viên Lịch sử 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) là

Câu 1. Trong chương trình Giáo dục phổ thông 2023, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 (Bản 1 – CTST) là:

Câu 2. Mục tiêu của chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 (Bản 1 – CTST) hướng đến hình thành những phẩm chất, năng lực nào?

Câu 3. Tổ chức Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 (Bản 1 – CTST) tiếp cận trải nghiệm theo trình tự đúng nào?

Câu 5. Sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 (Bản 1 – CTST) có điểm đặc thù nào?

Câu 6. Sách dành cho giáo viên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 (Bản 1 – CTST) hỗ trợ như thế nào cho giáo viên?

Câu 7. Những đối tượng nào tham gia đánh giá kết quả Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 (Bản 1 – CTST)?

Câu 8. Kết quả Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 (Bản 1 – CTST) được đánh giá như thế nào?

Câu 10. Những điều thu được sau khi xem clip minh hoạ về tiết tổ chức Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 (Bản 1 – CTST).

Câu 1. Mục tiêu về phẩm chất và năng lực chung của Chương trình Giáo dục phổ thông 2023 của SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 – bản 2, bộ sách Chân trời sáng tạo là những mục tiêu nào?

Câu 2. Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực nào của Chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được thể hiện trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 – bản 2, bộ sách Chân trời sáng tạo?

Câu 3. SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 – bản 2,bộ sách Chân trời sáng tạo được biên soạn dựa trên những mạch hoạt động nào?

Câu 5. Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 – bản 2, bộ Chân trời sáng tạo có thể được thực hiện với các phương thức tổ chức nào?

Câu 7. Theo SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 – bản 2, bộ sách Chân trời sáng tạo, những phương pháp giáo dục nào không khuyến khích sử dụng?

Câu 8. Bên cạnh những yêu cầu cơ bản, SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 – bản 2, bộ sách Chân trời sáng tạo được biện soạn dựa trên những yêu cầu nào?

a. Tự tin là chính mình; Làm chủ cảm xúc và các mối quan hệ; Thực hiện các hoạt động xây dựng và phát triển nhà trường; Tổ chức cuộc sống gia đình và tài chính cá nhân; Hoạt động phát triển cộng đồng; Bảo vệ môi trường và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên; Các cơ sở giáo dục và xu hướng phát triển nghề trong xã hội; Rèn luyện bản thân theo nhóm nghề định lựa chọn.

b. Tự tin là bản thân; Làm chủ cảm xúc và các mối quan hệ; Thực hiện các hoạt động xây dựng và phát triển nhà trường; Tổ chức cuộc sống gia đình và tài chính cá nhân; Hoạt động phát triển cộng đồng; Bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên; Các cơ sở đào tạo nghề và xu hướng phát triển nghề trong xã hội; Rèn luyện bản thân theo theo nhóm nghề định lựa chọn.

c. Tự tin là chính mình; Làm chủ cảm xúc và các mối quan hệ; Thực hiện các hoạt động xây dựng và phát triển nhà trường; Tổ chức cuộc sống gia đình và tài chính cá nhân; Hoạt động phát triển cộng đồng; Môi trường, cảnh quan thiên nhiên và biện pháp bảo vệ; Các cơ sở đào tạo nghề và xu hướng phát triển nghề trong xã hội; Rèn luyện bản thân theo theo nhóm nghề định lựa chọn.

d. Tự tin là bản thân; Làm chủ cảm xúc và các mối quan hệ; Thực hiện các hoạt động xây dựng và phát triển nhà trường; Tổ chức cuộc sống gia đình và tài chính cá nhân; Hoạt động phát triển cộng đồng; Bảo vệ môi trường, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và biện pháp bảo vệ; Các cơ sở đào tạo nghề và xu hướng phát triển nghề; Rèn luyện bản thân theo theo nhóm nghề định lựa chọn.

Câu 10. Ai là người đánh giá kết quả Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 cho học sinh?

Câu 1. SGK Hoá học 11 và Chuyên đề học tập Hoá học 11 (CTST) được biên soạn theo cấu trúc nào sau đây?

Câu 2. Khi dạy học theo SGK Hoá học 11 và Chuyên đề học tập Hoá học 11 (CTST) thì phẩm chất và năng lực của học sinh được hình thành thông qua

Câu 3. Nội dung Mở đầu trong sách giáo khoa nhằm mục đích nào sau đây?

Câu 4. Nội dung hình thành kiến thức mới trong sách giáo khoa được biên soạn như thế nào?

Câu 5. Câu hỏi Luyện tập trong SGK có ý nghĩa như thế nào trong dạy học?

Câu 6. Câu hỏi Vận dụng trong SGK có ý nghĩa như thế nào trong dạy học?

Câu 7. GV tổ chức các hoạt động trong SGK như thế nào cho hiệu quả?

Câu 8. Trong dạy học môn Hoá học, để đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác, giáo viên nên sử dụng các công cụ nào?

Câu 9. Ba công cụ nào trong số các công cụ đánh giá sau đây thường được ưu tiên sử dụng để đánh giá năng lực thực hành thí nghiệm của học sinh trong dạy học môn Hoá học? (1) Thang đo; (2) Bảng chấm điểm theo tiêu chí; (3) Bài tập; (4) Bảng kiểm (checklist).

Nộidung

đánhgiá

Câu trắc nghiệm để giáo viên tự kiểm tra đánh giá

Hiểu triết lí bộ sách, đặc điểm, cấu trúc cuốn sách, bài học, hoạt động giáo dục đặc trưng trong môn Giáo dục kinh tế và pháp luật

Đánh dấu X vào câu trả lời đúng.

Câu 1. Sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 11gồm có:

Câu 2. Các bài học trong sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 11thuộc các mạch nội dung:

□ A. Giáo dục kinh tế và Giáo dục pháp luật.

□ B. Giáo dục kĩ năng sống và giáo dục đạo đức.

□ C. Giáo dục kĩ năng sống và giáo dục kinh tế.

□ D. Giáo dục đạo đức và giáo dục pháp luật.

Câu 3. Các hoạt động học tập chính trong sách giáo khoaGiáo dục kinh tế và pháp luật 11của bộ sách Chân trời sáng tạo gồm có:

□ A. Khám phá, Kết nối, Thực hành, Vận dụng.

□ B. Mở đầu, Kiến tạo tri thức mới, Luyện tập, Vận dụng.

□ C. Mở đầu, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng.

□ D. Mở đầu – Tạo cảm xúc, Tìm hiểu tri thức mới, Luyện tập, Vận dụng.

Câu 4. Sự khác biệt lớn nhất của dạng bài giáo dục kinh tế và dạng bài giáo dục pháp luật nằm ở những giai đoạn nào?

□ A. Mở đầu và Khám phá.

□ B. Luyện tập và Vận dụng.

□ C. Khám phá và Vận dụng.

□ D. Mở đầu và Vận dụng.

Câu 5. Nội dung đóng khung (chốt ghi nhớ) sau hoạt động khám phá nhằm mục đích:

□ A. Giúp học sinh ghi nhớ chuẩn mực hành vi.

□ B. Giúp học sinh ghi nhớ thao tác, kĩ năng trong bài học.

□ C. Giúp học sinh ghi nhớ chuẩn mực hành vi và thao tác, kĩ năng trong bài học.

□ D. Giúp học sinh thuộc bài để làm bài kiểm tra.

Hiểu và phân tích bài dạy minh hoạ/ đánh giá kết quả học tập của học sinh trong môn Giáo dục kinh tế và pháp luật

Câu6.KhiphântíchbàidạyminhhoạmônGiáodụckinhtếvà pháp luật lớp 11, cần làm rõ các vấnđề:

□ A. Xác định được các hoạt động trong tiết học và cách tổ chức hoạt động của giáo viên.

□ B. Xác định được các hoạt động trong tiết học, cách tổ chức hoạt động của giáo viên và cách đánh giá của giáo viên.

□ C. Xác định được các hoạt động trong tiết học, mục tiêu của từng hoạt động, cách tổ chức, đánh giá của giáo viên về sự tham gia của học sinh vào hoạt động.

□ D. Xác định được các hoạt động trong tiết học, cách tổ chức hoạt động, cách đánh giá của giáo viên và sự tham gia của học sinh.

Câu7:Khiphântíchcáchtổchứchoạtđộngcủagiáoviên mônGiáo dục kinh tế và pháp luật lớp 11, cần làm rõ các vấnđề:

□ A. Mối liên hệ giữa mục tiêu của từng hoạt động với mục tiêu chung của bài.

□ B. Các phương pháp, hình thức mà giáo viên sử dụng, cách giao nhiệm vụ, cách động viên, khuyến khích và hỗ trợ học sinh khi cần thiết.

□ C. Các phương pháp, hình thức mà giáo viên sử dụng cũng như

cách giáo viên hỗ trợ học sinh.

□ D. Mối liên hệ giữa mục tiêu của từng hoạt động với mục tiêu chung của bài; các phương pháp, hình thức mà giáo viên sử dụng, cách giao nhiệm vụ, cách động viên, khuyến khích và hỗ trợ học sinh khi cần thiết.

Câu 8: Khi hướng dẫn học sinh quan sát tranh hoặc phân tích trường hợp, tình huống, giáo viên môn Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp cần lưu ý:

□ A. Hướng dẫn học sinh phân tích lời nói, việc làm của các nhân vật trong tranh.

□ B. Hướng dẫn học sinh phân tích hoàn cảnh xảy ra sự việc, phân tích lời nói, việc làm kết hợp với thái độ của các nhân vật trong tranh.

□ C. Hướng dẫn học sinh phân tích hoàn cảnh xảy ra sự việc và lời nói, việc làm của các nhân vật trong tranh.

□ D. Tất cả các phương án trên.

Câu 9: Để dạy học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp11 hiệu quả, giáo viên cần lưu ý:

□ A. Phân bổ thời gian của các hoạt động trong bài và hướng dẫn học sinh chuẩn bị trước tiết học; giao nhiệm vụ cho học sinh ngắn gọn, rõ ràng.

□ B. Linh hoạt trong việc phân phối thời lượng dạy học của các bài trong sách.

□ C. Phân bổ thời gian của các hoạt động; hướng dẫn học sinh chuẩn bị trước tiết học; sử dụng phương pháp dạy học một cách hợp lí.

□ D. Linh hoạt trong việc phân phối thời lượng dạy học của các bài đồng thời phân bổ thời gian của các hoạt động trong từng bài học; hướng dẫn học sinh chuẩn bị trước tiết học; sử dụng phương pháp dạy học một cách hợp lí.

Xây dựng kế hoạch dạy học/ phương pháp, cách thức khai thác thiết bị, học liệu hiệu quả trong quá trình tổ chức dạy học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật

Câu10:Cáclựclượngthamgiađánhgiákếtquảgiáodụckinh tế và giáo dục pháp luậtgồm:

□ A. Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên tổng phụ trách, phụ huynh học sinh.

□ B. Giáo viên tổng phụ trách, giáo viên chuyên biệt, phụ huynh học sinh.

□ D. Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên tổng phụ trách, Ban giám hiệu.

Câu 2. Điểm mới nổi bật nhất về hướng tiếp cận biên soạn sách giáo khoa Địa lí 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) là

Câu 3. Cấu trúc của sách giáo khoa Địa lí 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) gồm

Câu 5. Cấu trúc từng bài học trong sách giáo khoa Địa lí 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) thường gồm 4 phần chủ yếu theo thứ tự là

Câu 6. Tuyến thông tin bổ trợ trong sách giáo khoa Địa lí 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) nhằm làm rõ hơn những nội dung chính trong bài học và giúp mở rộng kiến thức cho học sinh được trình bày dưới dạng

Câu 7. Vai trò quan trọng nhất của phần Vận dụng trong các bài học là

Câu 8. Việc định hướng vào thực tiễn, định hướng vào người học và định hướng vào sản phẩm là ba đặc điểm quan trọng của phương pháp

Câu 9. Căn cứ quan trọng nhất để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong mỗi bài học là dựa vào

Câu 1. Trình tự đúng của việc triển khai một bài học trong Sách giáo khoa Âm nhạc 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) là

Câu 2. Chức năng của hệ thống icon trong từng bài học của Sách giáo khoa Âm nhạc 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) là

Câu 3. Hoạt động Luyện tập trong các bài học âm nhạc của Sách giáo khoa Âm nhạc 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) nhằm

Câu 4. Hoạt động Vận dụng trong các bài học âm nhạc của Sách giáo khoa Âm nhạc 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) nhằm

Câu 5. Tiến trình tổ chức 1 mạch nội dung trong Sách giáo khoa Âm nhạc 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) so với hướng dẫn của CV5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2024 là

Câu 6. Các phương pháp giảng dạy âm nhạc đặc thù trong SGK Âm nhạc 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) là

Câu 7. Sách giáo khoa Âm nhạc 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) đảm bảo các yêu cầu cần đạt về

Câu 8. Lõi kiến thức trung tâm của Sách giáo khoa âm nhạc 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) nằm ở phần nào?

Câu 9. Chức năng của sách giáo viên Âm nhạc 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo) là

Câu 10. Những thuận lợi khi sử dụng Sách giáo khoa Âm nhạc 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo)

Câu 1. SGK Sinh học 11 và Chuyên đề học tập Sinh học 11-CTST được biên soạn theo cấu trúc nào sau đây?

Câu 2. Khi dạy học theo SGK Sinh học 11 và Chuyên đề học tập Sinh học 11-CTST thì phẩm chất và năng lực của học sinh được hình thành thông qua

Câu 3. Nội dung Mở đầu trong Sinh học 11-CTST nhằm mục đích gì sau đây?

Câu 4. Nội dung hình thành kiến thức mới trong SGK Sinh học 11-CTST được biên soạn như thế nào?

Câu 5. Câu hỏi Luyện tập trong SGK Sinh học 11-CTST có ý nghĩa như thế nào trong dạy học?

Câu 6. Câu hỏi Vận dụng trong SGK Sinh học 11-CTST có ý nghĩa như thế nào trong dạy học?

Câu 7. Nội dung SGK Sinh học 11-CTST được chia thành bao nhiêu chương?

Câu 8. Trong dạy học môn Sinh học, để đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác, giáo viên nên sử dụng các công cụ nào?

Câu 9. Trong những chuyên đề tự chọn sau đây:

1. Công nghệ tế bào và một số thành tựu.

2. Dinh dưỡng khoáng – tăng năng suất cây trồng và nông nghiệp sạch.

3. Kiểm soát sinh học.

4. Sinh học phân tử.

5. Công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường.

6. Vệ sinh an toàn thực phẩm.

Có bao nhiêu chuyên đề thuộc chương trình Sinh học 2023 khối lớp 11?

Câu 10. Chuyên đề học tập Sinh học 11 CTST nào sau đây có nội dung lựa chọn, kết nối được kiến thức sinh học cơ thể người, sinh học vi sinh vật, sinh thái học để giải thích cơ sở khoa học của các bệnh dịch, nguyên nhân và cách phòng chống một số bệnh dịch phổ biến, nguy hiểm đối với con người?

Câu 1. Nội dung kiến thức nào sau đây không có trong chương trình Vật lí 11 2023?

Câu 3. Trong chương trình Vật lí 2023, nội dung giáo dục nào sau đây của khối lớp 11 được lược bỏ so với Chương trình Vật lí 2006?

Câu 4. Trong những chuyên đề tự chọn sau đây:

1. Trường hấp dẫn.

2. Truyền thông tin bằng sóng vô tuyến.

3. Vật lí trong một số ngành nghề.

4. Mở đầu về điện tử học.

5. Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học.

Ba chuyên đề nào thuộc chương trình Vật lí 2023 khối lớp 11?

Câu 5. GV có cơ hội sử dụng hiệu quả kĩ thuật dạy học theo trạm cho nội dung kiến thức nào sau đây?

Câu 6. Trong các nội dung sau đây:

1. Biến điệu tần số.

2. Lịch sử phát triển của tín hiệu số.

3. Nguyên tắc truyền tín hiệu trong cáp quang.

4. Tín hiệu số.

5. Sự ảnh hưởng của suy giảm tín hiệu đến chất lượng tín hiệu.

Ba nội dung nào được trình bày trong Sách Chuyên đề học tập Vật lí 11 CTST?

Câu 7. Trong SGK Vật lí 11 CTST, nội dung nào sau đây được trình bày trong phần Mở rộng?

Câu 8. Những loại cảm biến nào được trình bày trong Sách Chuyên đề học tập Vật lí 11 CTST?

Câu 9. Mạch nội dung nào sau đây được bổ sung trong SGK Vật lí 11 2023 so với SGK Vật lí 11 2006?

Câu 10. Ba công cụ nào trong số các công cụ đánh giá sau đây thường được ưu tiên sử dụng để đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí (thông qua hoạt động thực hành thí nghiệm) của HS trong dạy học môn Vật lí?

1. Thang đo.

2. Bảng chấm điểm theo tiêu chí.

3. Bảng kiểm.

4. Câu hỏi.

5. Bài tập.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Mĩ Thuật 4 Sách Cánh Diều Kế Hoạch Bài Dạy Mĩ Thuật Lớp 4 Năm 2023 – 2024 trên website Exas.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!