Xu Hướng 2/2024 # Địa Lí 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á Soạn Địa 8 Trang 9 # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Địa Lí 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á Soạn Địa 8 Trang 9 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Exas.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

a) Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau

Khí hậu châu Á gồm các đới:

Đới khí hậu cực và cận cực

Đới khí hậu ôn đới

Đới khí hậu cận nhiệt

Đới khí hậu nhiệt đới

Đới khi hậu Xích đạo

b) Các đới khí hậu châu Á phân thành nhiêu kiểu khí hậu khác nhau

– Đới khí hậu ôn đới:

Kiểu ôn đới lục địa

Kiểu ôn đới gió mùa

Kiểu ôn đới hải dương

– Đới khí hậu cận nhiệt:

Kiểu cận nhiệt địa trung hải

Kiểu cận nhiệt gió mùa

Kiểu cận nhiệt lục địa

Kiểu núi cao

– Đới khí hậu nhiệt đới

Kiểu nhiệt đới khô

Kiểu nhiệt đới gió mùa

Tóm lại, châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau, trong mỗi đới lại có sự phân thành các kiểu khí hậu

– Nguyên nhân:

Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo, lãnh thổ rất rộng.

Do ảnh hưởng của các dãy núi.

a) Các kiểu khí hậu gió mùa

– Khí hậu gió mùa của châu Á gồm:

Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa phân bố ở Nam Á và Đông Nam Á.

Kiểu khí hậu cận nhiệt và ôn đới gió mùa phân bố ở Đông Á.

– Kiểu khí hậu gió mùa: một năm có hai mùa gió, mùa đông có gió từ nội địa thổi ra lạnh, khô và mưa không đáng kể; còn mùa hạ có gió từ đại dương thổi vào có tính chất nóng ẩm và mua nhiều.

b) Các kiểu khí hậu lục địa

Các kiểu khí hậu lục địa ở châu Á: ôn đới lục địa, cận nhiệt lục địa, nhiệt đới khô.

Phân bố: các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á.

Đặc điểm: mùa đông lạnh và khô, mùa hạ nóng khô; lượng mưa trung bình năm 200-500mm; độ bốc hơi lớn, độ ẩm thấp; hoang mạc và bán hoang mạc phát triển.

Trang 7 sgk Địa Lí 8

– Quan sát hình 2.1, em hãy

– Đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo dọc theo kinh tuyến 80o0Đ.

– Giải thích tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới như vậy?

Trả lời:

Các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo dọc theo kinh tuyến 80o0Đ: đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt đới, đới khí hậu nhiệt đới.

Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau là do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.

Trang 8 sgk Địa Lí 8

– Quan sát hình 2.1, em hãy chỉ một trong các đới có nhiều kiểu khí hậu và đọc tên các kiểu khí hậu thuộc đới đó.

Trả lời:

Đới có nhiều kiểu khí hậu nhất ở châu Á là đới khí hậu cận nhiệt, gồm có các kiểu khí hậu:

– Kiểu cận nhiệt địa trung hải.

– Kiểu cận nhiệt lục địa.

– Kiểu núi cao.

– Kiểu cận nhiệt gió mùa.

Trang 8 sgk Địa Lí 8

– Quan sát hình 2.1, em hãy chỉ các khu vực thuộc các kiểu khí hậu gió mùa.

Trả lời:

Các khu vực thuộc kiểu khí hậu gió mùa: Nam Á, Đông Nam Á (gió mùa nhiệt đới), Đông Á (gió mùa cận nhiệt và ôn đới).

Trang 8 sgk Địa Lí 8

– Quan sát hình 2.1, em hãy

– Chỉ những khu vực thuộc các kiểu khí hậu lục địa.

– Cho biết các kiểu khí hậu lục địa có những đặc điểm chung gì đáng chú ý?

Trả lời:

– Các khu vực thuộc các kiểu khí hậu lục địa: các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á.

– Các kiểu khí hậu lục địa có những đặc điểm chung đáng chú ý:

+ Mùa đông khô và lạnh, mà hạ khô và nóng.

+ Lương mưa trung bình thay đổi từ 200 – 500 mm. Độ bốc hơi rất lớn nên độ ẩm không khí luôn luôn thấp.

Advertisement

Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của ba địa điểm, em cho biết:

– Mỗi địa điểm nằm trong kiểu khí hậu nào?

– Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của mỗi địa điểm đó

Gợi ý đáp án:

– Ba biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu sau đây:

U–lan Ba–to (Mông cổ): thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa.

E Ri–át (A–rập Xê–út): thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới khô.

Y–an–gun (Mi–an–ma): thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

– Đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa mỗi địa điểm:

U–lan Ba–to: nhiệt độ trung bình năm khoảng 10oC, nhiều tháng dưới 0oC. Lượng mưa trung bình năm 220mm. Mưa tập trung vào các tháng 5, 6, 7, 8.

E Ru–át: nhiệt độ trung bình trên 20oC. Lượng mưa trung bình năm 82mm. Mưa tập trung và các tháng 1, 2, 3, nhưng rất ít.

Y–an-gun: nhiệt độ trung bình năm cao trên 25oC. Lượng mưa trung bình nằm trên 2750mm. Mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10.

Dựa vào bảng 2.1, hãy vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa vào vở học và xác định địa điểm này thuộc kiểu khí hậu nào?

Gợi ý đáp án:

Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Thượng Hải (Trung Quốc)

Địa Lí 8 Bài 10: Điều Kiện Tự Nhiên Khu Vực Nam Á Soạn Địa 8 Trang 36

a) Vị trí địa lí

– Tiếp giáp:

Khu vực Đông Nam Á, khu vực Trung Á, Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á.

Tiếp giáp với vịnh Ben-gan, biển A-rap, Ấn Độ Dương.

b) Địa hình

Nam Á có 3 miền địa hình:

– Phía bắc là hệ thống dãy Hi-ma-lay-a cao và đồ sộ dạy theo hướng tây bắc- đông nam.

– Phía nam là sơn nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng. Hai rìa phía đông và phía tây là dãy Gát Đông và Gát Tây.

– Nằm giữa là đồng bằng Ấn-Hằng.

– Khí hậu: đại bộ phận Nam Á nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa. Tuy nhiên có sự phân hóa đa dạng:

Đồng bằng và sơn nguyên thấp khí hậu thay đổi theo mùa: mùa đông lạnh khô, mùa hạ nóng ẩm.

Các vùng núi cao phân hóa phức tạp theo độ cao.

Vùng tây bắc Ấn Độ và Pa-ki-xtan có khí hậu nhiệt đới khô.

– Sông ngòi: dày đặc có các hệ thống sông lớn là sông Ấn, sông Hằng, sông Bra-ma-pút.

-Cảnh quan: rừng nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc và cảnh quan núi cao.

– Dựa vào hình 10.2, em hãy:

– Nêu đặc điểm vị trí địa lí của khu vực Nam Á.

– Kể các miền địa hình từ bắc xuống nam.

Trả lời:

– Đặc điểm vị trí địa lí của khu vực Nam Á: là bộ phận nằm giữa ở rìa phía nam của lục địa. Phía tây giáp biển A-rap, phía đông giáp vịnh Ben-gan, phía nam giáp Ấn Độ Dương, phía Bắc là hệ thống núi Hi-ma-lay-a hùng vĩ.

– Các miền địa hình chính từ bắc xuống nam:

+ Phía Bắc: hệ thống núi Hi-ma-lay-a hùng vĩ chạy theo hướng tây bác – đông nam dài gần 2600km, bề rộng trung bình từ 320 – 400 km.

+ Nằm giữa: đồng bằng Ấn – Hằng rộng bằng phẳng, chạy từ bở biển A-rap đến bờ vịnh Ben-gan dài hơn 3000km, bề rộng từ 250km đến 350km.

+ Phía nam: sơn nguyên Đê- can tương đối thấp và bằng phẳng. Hai rìa phía tây và phía đông của sơn nguyên là các dãy Gát Tây và Gát Đông.

– Quán sát hình 10.2 kết hợp với kiến thức đã học, em hãy cho biết khu vực Nam Á chủ yếu nằm trong đới khí hậu nào?

Trả lời:

Khu vực Nam Á chủ yếu trong đới khí hậu nhiệt đới khí hậu nhiệt đới gió mùa.

– Dựa vào hình 10.2, em có nhận xét gì về sự phân bố mưa bố mưa ở khu vực Nam Á?

Trả lời:

Sự phân bố lượng mưa ở khu vực Nam Á không đều:

– Nơi mưa nhiều nhất:sườn đông nam Hi-ma-lay-a, vùng châu thổ sông Hằng và ven biển phía tây của bán đảo Ấn Độ, đặc biệt ở Se-ra-pun-di vùng đông Bắc Ấn Độ có lượng mưa từ 11000-12000mm/năm.

– Những vùng mưa ít: vùng nội địa thuộc sơn nguyên Đê-can, vùng Tây Bắc bán đảo Ấn Độ, vùng hạ lưu sông Ấn.

Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu rõ đặc điểm của mỗi miền?

Gợi ý đáp án:

Nam Á có ba miền địa hình khác nhau.

– Phía bắc là hệ thống núi Hi-ma-lay-a cao, đồ sộ, chạy theo hướng tây bắc – đông nam dài gần 2600km, rộng trung bình từ 320-400km.

– Nằm giữa là đồng bằng Ấn – Hằng rộng và bằng phẳng, chạy từ biển A-rap đến vịnh Ben – gan dài hơn 3000km, bề rộng từ 250 -350 km.

– Phía nam là sơn nguyên Đê – can tương đối thấp bằng phẳng. Hai rìa phía tây và phía đông của sơn nguyên là các dãy Gát Tây và Gát Đông.

Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phân bố không đồng đều ở Nam Á?

Gợi ý đáp án:

Nguyên nhân chủ yếu do ảnh hưởng của địa hình.

Advertisement

– Dãy núi Hi-ma-lay-a đồ sộ kéo dài, ngăn cản gió mùa tây nam từ biển thổi vào, mưa trút hết ở sườn nam, lượng mưa trung bình 2000 – 3000mm/năm. Trong khi phía bên kia, trên sơn nguyên Tây Tạng khí hậu rất khô hạn, lượng mưa trung bình năm dưới 100mm/năm.

– Miền đồng bằng Ấn – Hằng nằm giữa khu vực núi Hi-mai-lay-a và sơn nguyên Đe-can, như một hành lang hứng gió chuyển theo hướng tây bắc, mưa tiếp tục đổ xuống vùng đồng bằng ven chân núi, lượng mưa ngày càng kém đi. Chính vì vậy, ở Se-rapun-di có lượng mưa rất cao (11000mm/năm), trong khi đó lượng mưa ở Mun-tan chỉ có 183 mm/năm.

– Dãy núi Gát Tây chăn gió mùa Tây Nam nên vùng ven biển phía tây của bán đảo Ấn Độ có lượng mưa lớn hơn nhiều so với sơn nguyên Đê-can.

Hãy cho biết các sông và cảnh quan tự nhiên chính của Nam Á.

Gợi ý đáp án:

– Các con sông chính của Nam Á:

Sông Ấn: bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng chảy hướng Bắc – Nam đổ ra biển A-rập.

Sông Hằng: bắt nguồn từ dãy Hi-ma-lay-a chảy hướng Tây Bắc – Đông Nam đổ ra vịnh Ben-gan.

Sông Bra-ma-pút: bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng đổ ra vịnh Ben-gan.

– Cảnh quan thiên nhiên Nam Á: rừng nhiệt đới ẩm, xa van, hoang mạc và cảnh quan núi cao.

Địa Lí 9 Bài 29: Vùng Tây Nguyên (Tiếp Theo) Soạn Địa 9 Trang 111

a) Nông nghiệp.

* Trồng trọt:

– Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của nước ta.

– Cây công nghiệp lâu năm phát triển khá nhanh, các loại cây quan trọng là cà phê, cao su, chè, điều…

– Cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày cũng được phát triển.

– Trồng hoa quả ôn đới nổi tiếng ở Đà Lạt.

– Khó khăn: thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô, sự biến động của giá cả nông sản và công nghiệp chế biến chưa phát triển.

* Chăn nuôi:

Chăn nuôi gia súc lớn được đẩy mạnh (bò, trâu).

* Lâm nghiệp:

– Phát triển mạnh, kết hợp khai thác với trồng mới, khoanh nuôi, giao khoán bảo vệ rừng; gắn khai thác với chế biến.

b) Công nghiệp.

– Chiếm tỉ lệ thấp trong cơ cấu GDP nhưng đang chuyển biến tích cực.

– Các ngành quan trọng nhất là chế biến nông – lâm sản và thủy điện.

+ Công nghiệp chế biến nông, lâm sản phát triển khá nhanh.

+ Công nghiệp thủy điện: các nhà máy thủy điện với quy mô lớn đã và đang được triển khai trên sông Xê Xan và Xrê Pôk.

c) Dịch vụ.

– Xuất khẩu nông sản lớn thứ 2 cả nước, sau đồng bằng sông Cửu Long.

– Du lịch: có xu hướng phát triển mạnh. Du lịch sinh thái và văn hoá, nghỉ dưỡng phát triển (Đà Lạt, Bản Buôn).

– Việc xây dựng thủy điện, khai thác bô xít, xây dựng đường Hồ Chí Minh, đồng thời với việc nâng cấp mạng lưới đường ngang nối với các thành phố Duyên hải Nam Trung Bộ, Hạ Lào và Đông Bắc Cam-pu-chia và làm thay đổi diện mạo kinh tế – xã hội của Tây Nguyên.

– Buôn Ma Thuột là trung tâm công nghiệp.

– Đà Lạt: trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.

– Plây Ku: phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, là trung tâm thương mại, du lịch.

(trang 106 sgk Địa Lí 9)

– Dựa vào hình 29.1 (SGK trang 106), hãy nhận xét tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước. Vì sao cây cà phê được trồng nhiều nhất ở vùng này?

Trả lời:

– So với cả nước (Năm 2001), cây cà phê ở Tây Nguyên chiếm 85,1% về diện tích và 90,6% về sản lượng. Như vậy, phần lớn diện tích và sản lượng cây cà phê của nước ta tập trung ở Tây Nguyên.

– Cà phê được trồng nhiều nhất ở vùng này là do:

+ Có đất badan có tầng phong hóa, giàu chất dinh dưỡng, phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn.

+ Khí hậu cao nguyên có một mùa mưa, một mùa khô thuận lợi cho gieo trồng, thu hoạch, chế biến và bảo quản.

+ Thị trường tiêu thụ cà phê rộng lớn: trong nước và ngoài nước.

(trang 106 sgk Địa Lí 9):

– Dựa vào hình 29.2, xác định các vùng trồng cà phê, cao su, chè ở Tây Nguyên

Trả lời:

+ Cà phê: Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum.

+ Cao su: Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum.

+ Chè: Lâm Đồng, Gia Lai.

Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp?

Gợi ý đáp án

Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp như:

– Thuận lợi:

+ Đất: Chủ yếu là đất badan rất thích hợp để phát triển cây công nghiệp, đặc biệt là cây cà phê.

+ Khí hậu: cận xích đạo lại có sự phân hóa theo độ cao. Vì thế ở Tây Nguyên có thể trồng các cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu) và cả các cây có nguồn gốc cận nhiệt đới (chè, ..) khá thuận lợi.

+ Tài nguyên nước khá phong phú, nhất là tài nguyên nước ngầm, rất quan trọng cho các vùng chuyên cạnh cây công nghiệp vào mùa khô.

+ Rừng: diện tích và trữ lượng lớn nhất cả nước. Trong rừng còn nhiều thú quý, nhiều lâm sản đặc hữu.

– Khó khăn:

+ Mùa khô kéo dài, dẫn tới nguy cơ hạn hán và thiếu nước nghiêm trọng.

+ Vùng thưa dân nhất nước ta, phân bố không đều,rất thiếu lao động.

+ Là vùng còn khó khăn của đất nước.

+ Việc chặt phá rừng để làm nương rẫy và trồng cà phê, nạn săn bắt bừa bãi động vật hoang dã đã ảnh hưởng xấu đến môi trường

Tại sao nói Tây Nguyên có thế mạnh du lịch?

Gợi ý đáp án

Tây Nguyên có thế mạnh phát triển du lịch vì:

– Tây Nguyên có tài nguyên du lịch khá phong phú: gồm cả tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn.

+ Tài nguyên du lịch tự nhiên: có nhiều thắng cảnh (hồ Xuân Hương, hồ Lăk, thác Yaly, thác Pren …), các vườn quốc gia (Yok Đôn, Chư Mom Rây, Chư Yang Sin), các khu vực có khí hậu tốt (Đà Lạt, Ngọc Linh..).

+ Tài nguyên du lịch nhân văn: các di tích lịch sử (nhà tù Plây Ku, Buôn Ma Thuột), các lễ hội, văn hóa dân gian (lễ hội đâm trâu, văn hóa cồng chiêng), sản phẩm thủ công của các dân tộc

⟹ Thuận lợi phát triển du lịch sinh thái và du lịch văn hóa.

– Vị trí địa lí của Tây Nguyên thuận lợi giao lưu với các vùng trong nước, với các nước thuộc Tiểu vùng sông Mê Công.

– Cơ sở hạ tầng của các thành phố, cũng là các trung tâm du lịch của vùng (Đà Lạt, Buôn Ma Thuột, Plây Ku) ngày càng hoàn thiện.

– Hiện nay đã có nhiều tuyến quốc lộ nối các thành phố, khu du lịch Tây Nguyên tới các vùng phát triển ở Đông Nam Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ (quốc lộ 19,26, 20, đường Hồ Chí Minh); các sân bay (như Buôn Ma Thuật, Plây Ku, Đà Lạt) góp phần rất lớn thúc đẩy hoạt động du lịch của vùng.

Địa Lí 9 Bài 26: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ (Tiếp Theo) Soạn Địa 9 Trang 99

Lý thuyết Vùng duyên hải Nam Trung Bộ (Tiếp theo)

1. Tình hình phát triển kinh tế

a) Nông nghiệp.

– Chăn nuôi bò, khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản là thế mạnh của vùng.

+ Đàn bò năm 2002 là 1008,6 nghìn con.

+ Ngư nghiệp: chiếm 27,4% thủy sản khai thác của cả nước (2002); các mặt hàng xuất khẩu chủ lực là mực, tôm, cá đông lạnh

+ Nghề làm muối và chế biến thủy sản khá phát triển; các thương hiệu nổi tiếng: muối Cà Ná, Sa Huỳnh, nước mắm Nha Trang, Phan Thiết.

– Khó khăn:

+ Quỹ đất nông nghiệp hạn chế.

+ Sản lượng lương thực bình quân đầu người thấp hơn trung bình của cả nước.

– Biện pháp:

+ Trồng rừng phòng hộ.

+ Xây dựng hệ thống hồ chứa nước nhằm hạn chế thiên tai và chủ động cấp nước cho sản xuất- sinh hoạt.

b) Công nghiệp.

– Giá trị sản xuất công nghiệp còn chiếm tỉ trọng nhỏ so với cả nước nhưng có tốc độ tăng trưởng nhanh và khá cao (từ 5,6% năm 1995 lên 14,7% năm 2002).

– Cơ cấu ngành bước đầu được hình thành và khá đa dạng:

+ Công nghiệp cơ khí, chế biến nông sản thực phẩm khá phát triển.

+ Công nghiệp chế biến lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng (dệt, may,…).

+ Thành phố Đà Nẵng và Quy Nhơn là 2 trung tâm cơ khí sửa chữa, lắp ráp.

c) Dịch vụ.

– Giao thông vận tải:

+ Các hoạt động vận tải trung chuyển trên tuyến Bắc – Nam diễn ra sôi động.

+ Các thành phố biển vừa là đầu mối giao thông thủy bộ vừa là cơ sở xuất nhập khẩu quan trọng của các tỉnh trong vùng và Tây Nguyên.

– Du lịch là thế mạnh kinh tế của vùng với nhiều bãi biển nổi tiếng và quần thể di sản văn hóa (bãi biển Non Nước, Nha Trang, Mũi Né..; phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn).

2. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

– Các trung tâm kinh tế của vùng đều là các thành phố biển, có quy mô vừa và nhỏ: Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Quảng Ngãi.

– Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:

+ Bao gồm các tỉnh: Thừa Thiên – Huế, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

+ Vai trò: tác động mạnh tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và có tầm quan trọng ở các vùng Duyên hải Nam Trung bộ, Bắc Trung bộ và Tây Nguyên.

+ Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh về ngư nghiệp, bao gồm nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.

+ Công nghiệp cơ khí, chế biến nông sản thực phẩm khá phát triển.

+ Dịch vụ vận tải, du lịch tập trung ở các thành phố, thị xã ven biển như: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.

+ Vùng kinh tế mới trọng điểm miền Trung có tầm quan trọng không chỉ với vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ mà với cả Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên

Giải bài tập SGK Địa 9 bài 26 trang 99 Câu 1

Duyên hải Nam Trung Bộ đã khai thác tiềm năng kinh tế biển như thế nào?

Gợi ý đáp án 

Duyên hải Nam Trung Bộ đã khai thác tiềm năng kinh tế biển theo hướng khai thác tổng hợp, bền vững các ngành kinh tế biển, bao gồm: đánh bắt nuôi trồng thủy sản, khai thác khoáng sản biển, giao thông vận tải biển, du lịch biển.

– Đánh bắt, nuôi trồng thủy sản:

+ Ngư nghiệp là thế mạnh của vùng: chiếm 27.4% giá trị thủy sản khai thác của cả nước (năm 2002).

+ Sản lượng thủy sản tăng từ hơn 339 nghìn tấn năm 1995 lên gần 624 nghìn tấn năm 2005 (gần 1/5 sản lượng của cả nước).

+ Nuôi trồng thủy sản: tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật, mở rộng diện tích nuôi trồng, đa dạng hóa con nuôi và hình thức nuôi trồng. Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển ở nhiều tỉnh, nhất là ở Phú Yên, Khánh Hoà.

+ Khai thác thủy sản: tăng số lượng và công suất tàu thuyền, hiện đại hóa ngư cụ, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ gắn với việc phát triển ngành chế biến thủy sản.

+ Hình thành các cơ sở chế biến thủy sản giúp nâng cao giá trị thủy sản, tạo ra nhiều mặt hàng (đông-lạnh hoặc sấy khô) xuất khẩu: cá, tôm, mực …Phan Thiết, Nha Trang là hai địa phương nổi tiếng về nước mắm.

– Du lịch biển:

+ Phát triển du lịch biển gắn liền với du lịch đảo, đẩy mạnh quảng bá và đa dạng hóa sản phẩm du lịch.

+ Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất của ngành du lịch, đẩy mạnh liên kết với các vùng khác, với nước ngoài để phát triển du lịch.

+ Các điểm du lịch: Nha Trang (Khánh Hoà), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận) đang thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước.

– Giao thông vận tải biển:

+ Cải tạo, hiện đại hóa các cảng biển: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.

+ Xây dựng các cảng nước sâu: Dung Quất (Quảng Ngãi), Kỳ Hà (Quảng Nam), Nhơn Hội (Bình Định) , Vân Phong (Khánh Hòa) sẽ trở thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất của nước ta.

Câu 2

Dựa vào bảng số liệu trang 26.3 (trang 99 SGK ), vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 và nêu nhận xét.

Advertisement

Các tỉnh, thành phố Đà Nẵng Quảng Nam Quảng Ngãi Bình Định Phý Yên Khánh Hòa Ninh Thuận Bình Thuận

Diện tích(nghìn ha) 0,8 5,6 1,3 4,1 2,7 6,0 1,5 1,9

Gợi ý đáp án

– Vẽ biểu đồ:

Biểu đồ diện tích nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002

– Nhận xét: diện tích nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh , thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (năm 2002) có sự chênh lệch khá lớn. Khánh Hòa là tỉnh có diện tích nuoi trồng thủy sản nhiều nhất (6 nghìn ha), tiếp theo là Quảng Ngãi 5,6 nghìn ha, Bình Định 4,1 nghìn ha, sau đó là Phú Yên 2,7 nghìn ha, Bình Thuận 1,9 nghìn ha, Ninh thuận 1,5 nghìn ha, Quảng Ngãi 1,3 nghìn ha, và thấp nhất là Đà Nẵng 0,8 nghìn ha.

Câu 3

Nêu tầm quan trọng của vùng kỉnh tế trọng điểm miền Trung đối với sự phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Gợi ý đáp án

– Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung bao gồm các tỉnh và thành phố: Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

– Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đã có tác động mạnh đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; thúc đẩy các vùng này phát triển năng động hơn.

Soạn Bài Câu Trần Thuật Soạn Văn 8 Tập 2 Bài 21 (Trang 45)

Soạn bài Câu trần thuật

Soạn bài Câu trần thuật I. Đặc điểm hình thức và chức năng

Đọc các đoạn trích trong SGK và trả lời câu hỏi:

– Câu văn ở đoạn d có đặc điểm hình thức của câu cảm thán. Các câu còn lại đều là câu trần thuật.

– Những câu này dùng để:

Đoạn a: Trình bày suy nghĩ của người viết về lòng yêu nước của dân tộc ta.

Đoạn b: Kể (câu thứ nhất) và thông báo (câu thứ 2).

Đoạn c: Miêu tả ngoại hình của Cai Tứ.

Đoạn d: Bộc lộ cảm xúc

– Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và trần thuật, kiểu câu trần thuật được dùng nhiều nhất. Vì kiểu câu này có nhiều chức năng khác nhau và không có dấu hiệu hình thức như các kiểu câu khác.

Tổng kết:

Khám Phá Thêm:

 

Tập làm văn lớp 5: Tả một loại hoa mà em thích nhất Dàn ý & 89 bài văn tả hoa lớp 5 hay nhất

– Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó kết thúc bằng dấu chấm than hoặc chấm lửng.

– Đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến trong giao tiếp.

II. Luyện tập

Câu 1. Xác định kiểu câu và chức năng của những câu trong SGK:

a.

“Dế Choắt tắt thở”: Câu trần thuật kể lại chuyện Dế Choắt chết

“Tôi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mình.”: Bộc lộ niềm thương xót, hối hận của Dế Mèn trước tội lỗi gây ra với Dế Choắt.

b.

“Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung sướng reo lên”: Câu trần thuật; Tác dụng: Thuật lại sự việc Mã Lương có cây bút thần.

“Cây bút đẹp quá!”: Câu cảm thán; Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc vui sướng trước cây bút đẹp.

“Cháu cảm ơn ông! Cảm ơn ông!”: Câu trần thuật; Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc biết ơn người đã tặng bút thần.

Câu 2. Đọc câu thứ hai trong phần dịch nghĩa bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí Minh (Trước cảnh đẹp đêm nay biết thế nào?) và câu thứ hai trong phần dịch thơ (Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ). Cho nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai câu đó.

– Về kiểu câu, ở câu thứ nhất (trong phần dịch nghĩa) có từ nghi vấn thế nào và có dấu chấm hỏi kết thúc câu. Từ đó, có thể nhận biết đây là câu nghi vấn. Còn ở câu thứ hai (trong phần dịch thơ), những dấu hiệu hình thức cho biết đây là câu trần thuật.

– Về ý nghĩa, cả hai câu đều diễn tả ý: Nhà thơ xúc động mãnh liệt trước cảnh đẹp của đêm trăng sáng.

Câu 3. Xác định ba câu sau đây thuộc kiểu câu nào và được sử dụng để làm gì. Hãy nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa của những câu này.

a. Anh tắt thuốc lá đi!

b. Anh có thể tắt thuốc lá được không?

c. Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá.

– Xác định kiểu câu:

Câu a: Là câu cầu khiến.

Câu b: Là câu nghi vấn.

Câu c: Là câu trần thuật.

– Các câu trên đều được dùng với mục đích cầu khiến, chỉ khác nhau về sắc thái (hai câu sau có ý cầu khiến nhẹ nhàng và lịch sự hơn câu đầu).

Câu 4. Những câu sau đây có phải là câu trần thuật không? Những câu này dùng để làm gì?

a. Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì cất dở mẻ rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng thì về.

(Thạch Sanh)

b. Tuy thế, nó vẫn kịp thì thầm vào tai tôi: “Em muốn cả anh cùng đi nhận giải”.

(Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)

– Các câu trên đều là câu trần thuật.

Các câu này dùng để:

Câu a: dùng với mục đích cầu khiến.

Câu (b): Phần trước dấu hai chấm dùng để kể, phần sau dấu hai chấm dùng với mục đích cầu khiến.

Câu 5. Đặt câu trần thuật dùng để hứa hẹn, xin lỗi, cảm ơn, chúc mừng, cam đoan.

Advertisement

Hứa hẹn: Tôi hứa sẽ mua bánh cho cậu.

Xin lỗi: Con xin lỗi vì đã nói dối mẹ.

Cảm ơn: Tớ cảm ơn cậu vì đã cho tớ mượn bút.

Chúc mừng: Tôi chúc mừng các bạn đã giành giải nhất.

Cam đoan: Tôi cam đoan rằng không nói dối.

Câu 6. Viết một đoạn đối thoại ngắn có sử dụng cả bốn kiểu câu đã học.

– Lan Anh ơi, cậu đi học chưa? (Câu nghi vấn)

– Trời ạ! (Câu cảm thán) Tớ ngủ quên mất!

– Cậu mau dậy đi. (Câu cầu khiến) Tớ chuẩn bị sang nhà cậu giờ đây. (Câu trần thuật)

– Ừ.

Soạn Bài Khi Con Tu Hú Soạn Văn 8 Tập 2 Bài 19 (Trang 19)

Soạn bài Khi con tu hú

Hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp tài liệu Soạn văn 8: Khi con tu hú, vô cùng hữu ích. Mời các bạn học sinh cùng tham khảo.

Soạn bài Khi con tu hú – Mẫu 1 Soạn bài Khi con tu hú chi tiết

I. Tác giả

– Tố Hữu (1920 – 2002) tên thật là Nguyễn Kim Thành.

– Quê gốc ở làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế.

– Tố Hữu cũng từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong hệ thống chính trị của Việt Nam.

– Ông là một nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca cách mạng Việt Nam. Đồng thời ông cũng là một cán bộ cách mạng lão thành của Việt Nam.

– Ông được trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996.

– Một số tác phẩm: Từ ấy (1937 – 1946), Việt Bắc (1947 – 1954), Gió lộng (1955 – 1961), Ra trận (1962 – 1971), Máu và hoa (1972 – 1977…

II. Tác phẩm

1. Hoàn cảnh sáng tác

Bài thơ được sáng tác vào tháng 7 năm 1939, khi tác giả mới bị bắt giam trong nhà lao Thừa Phủ.

2. Thể thơ

Bài thơ “Khi con tu hú” được sáng tác theo thể thơ lục bát.

3. Bố cục

Gồm 2 phần:

Phần 1. Từ đầu đến “Đôi con diều sáo lộn nhào từng không”: Bức tranh thiên nhiên mùa hè.

Phần 2. Còn lại: Tâm trạng của người tù chiến sĩ cách mạng.

III. Đọc – hiểu văn bản

1. Bức tranh thiên nhiên mùa hè

– Âm thanh: “tiếng chim tu hú, tiếng ve ngân, tiếng sáo diều” thể hiện sự sôi động, vui tươi.

– Màu sắc: màu vàng (bắp rây), màu đỏ (trái chín), màu hồng (nắng đào), màu xanh (trời xanh) gợi sức sống

– Hương vị: chín, ngọt

2. Tâm trạng của người tù chiến sĩ cách mạng

– Người tù cách mạng cảm thấy bí bách, ngột ngạt:

Động từ mạnh: “đạp”, “ngột”, “chết uất”

Một loạt từ cảm thán: “ôi”, “làm sao”, “thôi”…

– Tiếng chim tu hú xuất hiện ở câu mở đầu và kết thúc: Tiếng chim tu hú hay chính là tiếng gọi của sự tự do, tiếng gọi của cuộc sống đang thúc giục niềm khao khát tự do, thoát khỏi chốn ngục tù, và sâu xa hơn là khao khát đất nước được hòa bình độc lập đang cháy hừng hực trong lòng tác giả.

Tổng kết:

Khám Phá Thêm:

 

Văn mẫu lớp 9: Nghị luận về tinh thần tương thân tương ái Dàn ý & 5 bài văn mẫu lớp 9 hay nhất

– Nội dung: Bài thơ thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày.

– Nghệ thuật: Thể thơ lục bát giản dị, giàu hình ảnh, giọng thơ tha thiết…

Soạn bài Khi con tu hú ngắn gọn

Câu 1. Nên hiểu nhan đề bài thơ như thế nào? Hãy viết một câu văn có bốn chữ đầu là “Khi con tu hú” để tóm tắt nội dung bài thơ. Vì sao tiếng tu hú kêu lại tác động mạnh mẽ đến tâm hồn nhà thơ như vậy?

– Nhan đề bài thơ có thể được hiểu là một cụm từ chỉ thời gian, nhưng vẫn chưa đầy đủ.

– Nội dung: Khi con tu hú gọi bầy cũng là khi mùa hè đến, trong chốn ngục tù ngột ngạt, người chiến sĩ cách mạng khát khao cháy bỏng được tự do.

– Tiếng tu hú kêu tác động mạnh mẽ đến tâm hồn nhà thơ vì nó gợi nhắc về mùa hè phóng khoáng, tưng bừng với bao cảnh sắc quyến rũ đối lập với cảnh tù chật chội.

Câu 2. Nhận xét về cảnh mùa hè được miêu tả trong 6 câu thơ đầu. Những chi tiết nào khiến em có nhận xét đó?

– Cảnh mùa hè được miêu tả trong sáu câu thơ đầu vô cùng sinh động, thiên nhiên hiện lên với đầy đủ màu sắc, âm thanh, hương vị. Tiếng chim tu hú gọi bầy đã làm sống dậy trong lòng tác giả cảnh sắc của mùa hè rạo rực, mê say:

– Những chi tiết biểu hiện vẻ đẹp, nhịp sôi động của mùa hè:

Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần: hương vị ngọt ngào, mời gọi.

Tu hú gọi bầy, vườn râm ve ngân: âm thanh vui nhộn, đặc trưng của mùa hè.

Trời xanh cao, diều sáo lộn nhào tầng không: không gian khoáng đạt, tự do.

Câu 3. Phân tích tâm trạng người tù – chiến sĩ được thể hiện ở 4 câu thơ cuối. Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng tu hú kêu, nhưng tâm trạng của người tù khi nghe tiếng tu hú thể hiện ở đoạn thơ đầu và đoạn cuối rất khác nhau, vì sao?

– Trạng thái cảm xúc bức bối, ngột ngạt của người tù – người chiến sĩ được thể hiện trực tiếp ở 4 câu cuối:

Cách ngắt nhịp bất thường ở câu 8 (ngắt 6/2), câu 9 (ngắt 3/3).

Các từ ngữ diễn đạt hoạt động, trạng thái với sắc thái mạnh: dậy, đạp tan, ngột, chết uất.

Các từ ngữ cảm thán, diễn đạt sự bức xúc: “ôi, làm sao, thôi, cứ…”

– Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng chim tu hú, nhưng:

Tiếng tu hú ở đầu bài thơ gợi ra một cảnh tượng mùa hè sôi động, vui tươi.

Còn tiếng tu hú ở cuối bài thơ gợi sự ngột ngạt, u uất khiến cho tâm trạng chiến sĩ thêm đau khổ, bức bối vì cảnh giam hãm, mất tự do.

Câu 4. Theo em, cái hay của bài thơ được thể hiện nổi bật ở những điểm nào?

Cái hay của bài thơ được thể hiện ở:

– Nội dung: Bức tranh thiên nhiên mùa hè sôi động đầy màu sắc, âm thanh và hương vị. Cùng với đó là lòng yêu cuộc sống, khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày.

– Nghệ thuật: Hình ảnh gần gũi, thể thơ lục bát giản dị, nhịp thơ đa dạng…

Soạn bài Khi con tu hú – Mẫu 2

Câu 1. Nên hiểu nhan đề bài thơ như thế nào? Hãy viết một câu văn có bốn chữ đầu là “Khi con tu hú” để tóm tắt nội dung bài thơ. Vì sao tiếng tu hú kêu lại tác động mạnh mẽ đến tâm hồn nhà thơ như vậy?

– Nhan đề “Khi con tu hú”: Một cụm từ chỉ thời gian, vẫn chưa đầy đủ về mặt nội dung.

– Một câu văn có bốn chữ đầu là “Khi con tu hú” để tóm tắt nội dung bài thơ: Khi con tu hú gọi bầy cũng là lúc trời đất chuyển sang hè, không gian chốn lao tù bức bối, ngột ngạt khiến người chiến sĩ lắng nghe âm thanh của mùa hè càng thêm cháy bỏng niềm yêu sống, khao khát tự do.

– Tiếng tu hú kêu tác động mạnh mẽ đến tâm hồn nhà thơ vì nó gợi nhắc về mùa hè phóng khoáng, tưng bừng với bao cảnh sắc quyến rũ đối lập với cảnh tù chật chội.

Câu 2. Nhận xét về cảnh mùa hè được miêu tả trong 6 câu thơ đầu. Những chi tiết nào khiến em có nhận xét đó?

– Cảnh mùa hè được miêu tả trong sáu câu thơ đầu tràn đầy sức sống, vô cùng tươi đẹp.

– Những chi tiết biểu hiện vẻ đẹp, nhịp sôi động của mùa hè:

Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần: hương vị ngọt ngào, mời gọi.

Tu hú gọi bầy, vườn râm ve ngân: âm thanh vui nhộn, đặc trưng của mùa hè.

Advertisement

Trời xanh cao, diều sáo lộn nhào tầng không: không gian khoáng đạt, tự do.

Câu 3. Phân tích tâm trạng người tù – chiến sĩ được thể hiện ở 4 câu thơ cuối. Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng tu hú kêu, nhưng tâm trạng của người tù khi nghe tiếng tu hú thể hiện ở đoạn thơ đầu và đoạn cuối rất khác nhau, vì sao?

– Tâm trạng người tù – chiến sĩ được thể hiện ở 4 câu thơ cuối:

– Tác giả đã sử dụng các từ ngữ diễn đạt hoạt động, trạng thái với sắc thái mạnh “dậy, đạp tan, ngột, chết uất” nhằm diễn tả sự ngột ngạt, bức bối khi phải chịu cảnh chốn ngục từ. Tiếng chim tu hú gọi bầy tha thiết đã gợi mở một thế giới bên ngoài rộng lớn và vô cùng sinh động. Nhưng thế giới đó càng bao la, rực rỡ bao nhiêu thì lại càng khiến cho người tù dù đã bị tách biệt khỏi thế giới đó càng cảm thấy ngột ngạt và khao khát tự do bấy nhiêu.

– Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng chim tu hú, tâm trạng của người tù khi nghe tiếng tu hú thể hiện ở đoạn thơ đầu và đoạn cuối rất khác nhau, vì tiếng tu hú ở đầu bài thơ gợi ra một cảnh tượng mùa hè sôi động và vui tươi, gợi về cuộc sống tự do với niềm khao khát cháy bỏng. Còn tiếng tu hú ở cuối bài thơ gợi sự ngột ngạt, u uất khiến cho tâm trạng chiến sĩ thêm đau khổ, bức bối vì chưa thể thoát khỏi cảnh ngộ giam hãm, mất tự do này.

Câu 4. Theo em, cái hay của bài thơ được thể hiện nổi bật ở những điểm nào?

Cái hay của bài thơ được thể hiện ở những hình ảnh gần gũi, giản dị mà giàu sức gợi cảm; nghệ thuật sử dụng thể thơ lục bát uyển chuyển, tự nhiên và những cảm xúc thiết tha, sâu lắng đã thể hiện được nguồn sống sục sôi của người cộng sản.

Cập nhật thông tin chi tiết về Địa Lí 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á Soạn Địa 8 Trang 9 trên website Exas.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!