Xu Hướng 3/2024 # Đại Học Khoa Học – Đh Thái Nguyên Sử Dụng Kết Quả Đgnl Trong Tuyển Sinh Năm 2023 # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Đại Học Khoa Học – Đh Thái Nguyên Sử Dụng Kết Quả Đgnl Trong Tuyển Sinh Năm 2023 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Exas.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đánh giá

Năm 2023, Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên cũng tuyển sinh đại học chính quy theo 4 phương thức dành cho 1.630 chỉ tiêu.

Các phương thức tuyển sinh của ĐH Khoa học bao gồm:

Phương thức 1. Xét tuyển thẳng

Theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.

Hoặc với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT thuộc một trong các đối tượng sau:

– Kết quả học tập 3 năm THPT đạt loại giỏi.

– Học sinh các trường Chuyên; trường năng khiếu Thể dục thể thao, nghệ thuật.

– Có chứng chỉ quốc tế một trong các ngoại ngữ: Tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Hàn, tiếng Đức… tương đương bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam.

– Thành viên đội tuyển thi HSG cấp thành phố, cấp tỉnh, cấp quốc gia tất cả các môn và học sinh đạt giải các kỳ thi Khoa học kỹ thuật các cấp.

– Đạt tiêu chí tuyển thẳng của riêng mỗi ngành/ chương trình đào tạo.

– Đạt giải tại các cuộc thi thể dục, thể thao, văn nghệ.. chính thức cấp tỉnh, thành phố và tương đương; là vận động viên các cấp.

Phương thức 2. Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2023

Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT có tổng điểm 3 bài thi THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng điểm đầu vào của trường, không có bài thi nào trong tổ hợp xét tuyển từ 1,0 điểm trở xuống.

Phương thức 3. Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT

Điều kiện xét tuyển:

– Đã tốt nghiệp THPT.

– Hạnh kiểm lớp 12 THPT từ loại khá trở lên.

– Tổng điểm trung bình 3 môn (theo tổ hợp xét tuyển) của học kỳ II lớp 11 và học kỳ I lớp 12 hoặc học kỳ I, HK II của lớp 12 + điểm ưu tiên (nếu có) đạt ngưỡng đạt ngưỡng điểm đầu vào của Trường.

Điểm xét tuyển = Tổng điểm trung bình 3 môn theo tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên (nếu có).

Phương thức 4. Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của các Cơ sở giáo dục đại học công lập như: ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP.HCM

Điều kiện xét tuyển:

– Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.

– Hạnh kiểm lớp 12 THPT từ loại khá trở lên.

– Tham gia và có kết quả tại một trong các kỳ thi Đánh giá năng lực của một trong các CSGD Đại học công lập.

Điểm xét tuyển = Điểm đánh giá năng lực + Điểm ưu tiên (nếu có).

(Theo Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên)

Tuyển Sinh 2023: Đại Học Yersin Đà Lạt Sử Dụng 4 Phương Thức Xét Tuyển

5/5 – (1 lượt đánh giá)

Đại học Yersin Đà Lạt sử dụng 4 phương thức xét tuyển trong năm 2023 như sau.

Phương thức 1: Xét tuyển học bạ THPT

Thí sinh tốt nghiệp THPT và đạt một trong các điều kiện sau:

– Thí sinh có điểm trung bình kết quả học tập 3 học kỳ (HK1, HK2 của năm lớp 11 và HK1 của năm lớp 12) đạt 18,0 điểm trở lên.

– Thí sinh có điểm trung bình của năm lớp 12 đạt 6,0 điểm trở lên.

– Thí sinh có điểm trung bình của 3 môn học năm lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển đạt 18,0 điểm trở lên. Riêng ngành Kiến trúc và Thiết kế nội thất đạt 12.0đ trở lên (đối với khối V00, H01).

Ngành Dược học xét tuyển thí sinh có học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.

Ngành Điều dưỡng xét tuyển thí sinh có học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.

Các đợt xét tuyển dự kiến:

Đợt 1: Nhận hồ sơ xét tuyển từ ngày 1/2 – 30/4/2023

Đợt 2: Nhận hồ sơ xét tuyển từ ngày 1/5 – 30/6/2023

Đợt 3: Nhận hồ sơ xét tuyển từ ngày 1/7 – 15/7/2023

Đợt 4: Nhận hồ sơ xét tuyển từ ngày 16/7 – 31/7/2023

Đợt 5: Nhận hồ sơ xét tuyển từ ngày 1/8 – 15/8/2023

Đợt 6: Nhận hồ sơ xét tuyển từ ngày 16/8 – 30/8/2023

Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2023

Điều kiện: Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và đạt điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do trường Đại học Yersin Đà Lạt quy định.

Đối với ngành Kiến trúc và Thiết kế nội thất, thí sinh được sử dụng điểm môn vẽ khi tham gia các kỳ thi năng khiếu tại các trường tổ chức thi.

Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2023 của Đại học Quốc gia TP. HCM

Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và đạt từ 600/1200 điểm trở lên trong bài thi đánh giá năng lực 2023 của Đại học Quốc gia TP. HCM

– Đối với ngành Điều dưỡng: Thí sinh tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại từ Trung bình trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 5,5 trở lên; và đạt mức điểm từ 650 điểm trở lên.

– Đối với ngành Ngành Dược học: Thí sinh tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại Khá hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên; và đạt mức điểm từ 800 điểm trở lên.

Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT

Tuyển thẳng đối với thí sinh có học lực lớp 12 đạt loại Khá và có chứng chỉ IELT= 5.5 hoặc xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT.

(Theo Đại học Yersin Đà Lạt)

Với tình hình tuyển sinh biến động như năm nay, thí sinh cần chuẩn bị cho mình một phương án xét tuyển khác để gia tăng cơ hội đỗ đại học. Khám phá ngay Giải pháp ôn luyện kỳ thi riêng toàn diện giúp nắm chắc tấm vé trúng tuyển vào những trường đại học TOP đầu.

Tuyển Sinh 2023: Học Viện Ngoại Giao Dành Đến 70% Cho Kết Quả Học Bạ

4/5 – (4 lượt đánh giá)

Năm 2023, Học viện ngoại giao dự kiến tuyển sinh 2100 chỉ tiêu với 4 phương thức xét tuyển.

1. Phương thức tuyển sinh

– Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và Ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (3% chỉ tiêu)

– Phương thức 2: Xét tuyển sớm dựa trên Kết quả học tập THPT(70% chỉ tiêu)

Xét tuyển sớm dựa trên Kết quả học tập THPT và điểm ưu tiên bao gồm điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT (nếu có) và điểm ưu tiên theo quy định của Học viện đối với thí sinh thuộc 1 trong các đối tượng sau:

(1) Thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT muốn đăng ký xét tuyển sớm theo quy định của Học viện, bao gồm:

+ Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

+ Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca múa nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

+ Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

+ Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

+ Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

(2) Thí sinh đoạt giải khuyến khích tham gia kỳ thi chọc học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

(3) Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Kỳ thi HSG cấp Tỉnh/thành phố trực thuộc TW lớp 10, lớp 11 hoặc lớp 12.

(4) Thí sinh là học sinh trường THPT chuyên theo quy đinh của Bộ GD&ĐT hoặc trường THPT trọng điểm quốc gia chất lượng cao.

(5) Có một trong các Chứng chỉ quốc tế còn giá trị sử dụng tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển sau đây:

– Tiếng Anh: IELTS Academic từ 6.0 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 60 trở lên, hoặc các chứng chỉ Cambridge English Qualification từ 169 điểm trở lên, hoặc SAT từ 1200 trở lên, hoặc ACT từ 25 điểm trở lên.

– Tiếng Pháp: từ DELF-B1 trở lên hoặc TCF từ 300 trở lên.

– Tiếng Trung Quốc: từ HSK 4 (mức điểm từ 270) trở lên.

– Tiếng Hàn Quốc: từ Topik 3 trở lên.

– Tiếng Nhật Bản: từ N3 trở lên.

– Phương thức 3: Xét tuyển sớm dựa trên Kết quả phỏng vấn(2% chỉ tiêu)

Xét tuyển sớm dựa trên Kết quả phỏng vấn và điểm ưu tiên bao gồm điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT (nếu có) và điểm ưu tiên theo quy định của Học viện đối với thí sinh tốt nghiệp THPT của nước ngoài hoặc có thời gian học tập ở nước ngoài và ở Việt Nam, tốt nghiệp chương trình THPT ở Việt Nam và có một trong các chứng chỉ quốc tế còn giá trị sử dụng tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển sau đây:

– Tiếng Anh: IELTS Academic từ 7.0 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 94 trở lên, hoặc các chứng chỉ Cambridge English Qualification từ 185 điểm trở lên, hoặc SAT từ 1300 trở lên, hoặc ACT từ 29 điểm trở lên.

– Tiếng Pháp: từ DELF-B2 trở lên hoặc TCF từ 400 trở lên.

– Tiếng Trung Quốc: từ HSK 5 (mức điểm từ 180) trở lên.

– Tiếng Hàn Quốc: từ Topik 4 trở lên.

– Tiếng Nhật Bản: từ N3 (mức điểm từ 130) trở lên.

– Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên Kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023(25% chỉ tiêu)

2. Chỉ tiêu từng ngành

Tổng chỉ tiêu dự kiến: 2100. Cụ thể như sau:

(Theo Học viện ngoại giao)

Với tình hình tuyển sinh biến động như năm nay, thí sinh cần chuẩn bị cho mình một phương án xét tuyển khác để gia tăng cơ hội đỗ đại học. Khám phá ngay Giải pháp ôn luyện kỳ thi riêng toàn diện giúp nắm chắc tấm vé trúng tuyển vào những trường đại học TOP đầu.

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Tphcm (Hcmus) Xét Tuyển Học Bạ Năm 2023 2023 2024 Mới Nhất

Tên: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUS)

Địa chỉ: 

Cơ sở 1: 227 Nguyễn Văn Cừ, Phường 4, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; 

Cơ sở 2: Thủ Đức – Dĩ An, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Mã tuyển sinh: QST

Liên hệ số điện thoại tuyển sinh: (84) 286 2884 499 hay (84) 287 3089 899

HCMUS xét tuyển những thí sinh đã tốt nghiệp THPT, có hạnh kiểm khá trở lên trong 3 năm cấp 3 và có đủ sức khỏe để tham gia học tập và rèn luyện tại trường.

Đối với thí sinh đăng ký vào các chương trình tiên tiến và chất lượng cao: 

Là học sinh đạt loại giỏi trong 3 năm cấp 3.

Đối với chương trình liên kết Việt – Pháp:

Là học sinh đạt loại khá trong 3 năm cấp 3.

Đạt chứng chỉ DELF loại B2 hoặc TCF B2.

HCMUS đưa ra 5 phương án tuyển sinh của trường:

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển dựa trên quy chế tuyển sinh đại học năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chiếm 5% chỉ tiêu của ngành)

Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển dựa trên quy định của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (chiếm 15% chỉ tiêu của ngành)

Phương thức 3: Xét tuyển thông qua điểm thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT

Phương thức 4: Xét tuyển thông qua kết quả bài thi ĐGNL (đánh giá năng lực) của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2023 (chiếm 30 – 60% chỉ tiêu của ngành)

Phương thức 5: Xét tuyển thí sinh người Việt Nam theo học tại các trường Quốc tế trong nước và thí sinh người nước ngoài học theo học THPT ngoài nước (chiếm 1% chỉ tiêu của ngành)

Phương thức 6: Xét tuyển vào các chương trình tiên tiến, chất lượng cao và liên kết Việt – Pháp dựa trên các chứng chỉ quốc tế kết hợp kết quả học tập bậc THPT

Để được tuyển thẳng vào trường, bạn cần phải thuộc một trong các đối tượng sau:

Là Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp bậc THPT.

Người đã trúng tuyển vào trường xong phải đi Nghĩa vụ quân sự hay đi Thanh niên xung phong, đã hoàn thành nghĩa vụ và vẫn có mong muốn theo học tại trường. Nếu thời gian gián đoạn quá 3 năm, thí sinh sẽ được tạo điều kiện học tập tại các lớp dự bị đại học để chuẩn bị cho việc học đại học.

Thí sinh tham gia các kỳ thi Olympia Quốc tế, các cuộc thi Khoa học, Công nghệ đã tốt nghiệp bậc THPT.

Thí sinh có giải Nhất/Nhì, Ba tại các kỳ thi HSG cấp Quốc gia hoặc kỳ thi Khoa học, kỹ thuật cấp Quốc gia.

Thí sinh có có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, đã tốt nghiệp THPT tại các trường ở huyện nghèo, đáp ứng được 2 yêu cầu: đạt danh hiệu HSG trong 3 năm cấp 3 và chấp nhận học bổ túc kiến thức 1 năm trước khi vào học.

Thí sinh người nước ngoài: nhà trường sẽ xét tuyển dựa trên kết quả học tập cũng như năng lực Tiếng Việt thông qua chứng chỉ tiếng Việt.

Bên cạnh đó, chính sách ưu tiên xét tuyển hướng đến các đối tượng thí sinh như sau:

Thí sinh có giải Nhất/Nhì, Ba tại các kỳ thi HSG cấp Quốc gia hoặc kỳ thi Khoa học, kỹ thuật cấp Quốc gia và có điểm vượt trên ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của trường mà không muốn dùng quyền tuyển thẳng.

Thí sinh có giải Khuyến khích trong kỳ thi HSG cấp Quốc gia hoặc kỳ thi Khoa học, kỹ thuật cấp Quốc gia đã tốt nghiệp THPT và có điểm vượt trên ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của trường.

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển

1

7420101

Sinh học

220

B00

,

A02

,

B08

2

7420101_CLC

Sinh học (CT Chất lượng cao)

40

B00

,

A02

,

B08

3

7420241

Công nghệ Sinh học

200

B00

,

A02

,

B08

,

D90

4

7420241_CLC

Công nghệ Sinh học (CT Chất lượng cao)

120

B00

,

A02

,

B08

5

7440102

Vật lý học

200

A01

,

A00

,

A02

,

D90

6

7440112

Hóa học

240

A00

;

B00

;

D07

;

D90

7

7440112_VP

Hóa học (Chương trình liên kết Việt – Pháp)

30

A00

,

B00

,

D07

,

D24

8

7440112_CLC

Hóa học (Chương trình chất lượng cao)

40

A00

;

B00

;

D07

;

D90

10

7440122

Khoa học Vật liệu

150

A00

,

A01

,

B00

,

D07

11

7440201

Địa chất học

100

A00

,

A01

,

B00

,

D07

12

7440208

Hải dương học

50

A00

,

A01

,

B00

,

D07

13

7440301

Khoa học môi trường

140

A00

,

B00

,

D08

,

D07

14

7440301_CLC

Khoa học môi trường (Chương trình chất lượng cao)

40

A00

,

B00

,

D08

,

D07

15

7460101

Toán học

210

A00

,

A01

,

B00

,

D01

16

7480201_NN

Các ngành thuộc nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin:

Khoa học máy tính

Kỹ thuật phần mềm

Công nghệ thông tin

Hệ thống thông tin

400

A00

,

A01

,

B08

,

D07

17

7480201_CLC

Công nghệ thông tin – Chương trình CLC

440

A00

,

A01

,

B08

,

D07

18

7480101_TT

Khoa học máy tính (Chương trình tiên tiến)

80

A00

,

A01

,

B08

,

D07

19

7480201_VP

Công nghệ thông tin – Chương trình liên kết Việt – Pháp

40

A00

,

A01

,

D07

,

D29

20

7510401_CLC

Công nghệ kỹ thuật Hóa học

– Chương trình chất lượng cao

100

A00

,

B00

,

D07

,

D90

21

7510402

Công nghệ vật liệu

50

A00

,

A01

,

B00

,

D07

22

7510406

Công nghệ kỹ thuật Môi trường

120

A00

,

B00

,

B08

,

D07

23

7520247

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

160

A00

,

A01

,

D07

,

D90

24

7520247_CLC

Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình chất lượng cao)

80

A00

,

A01

,

D07

,

D90

25

7520402

Kỹ thuật hạt nhân

50

A00

,

A01

,

A02

,

D90

26

7520501

Kỹ thuật địa chất

50

A00

,

A01

,

B00

,

D07

27

7520403

Vật lý y khoa

40

A00

,

A01

,

A02

,

D90

28

7480109

Khoa học dữ liệu

90

A00

,

A01

,

B08

,

D07

29

7480201_ZLD

Công nghệ thông tin – Chương trình liên kết quốc tế (bằng do Đại học Kỹ thuật Auckland – AUT, New  Zealand cấp):

Hướng trí tuệ nhân tạo

Hướng kỹ thuật phần mềm

Hướng Khoa học dịch vụ

100

A00

,

A01

,

B08

,

D07

Dựa theo đề án tuyển sinh năm 2023, Trường đã công bố quy chuẩn xét tuyển học bạ như sau:

Đại học Khoa học Tự nhiên TPHCM chính thức thông báo thời gian xét tuyển học bạ từ ngày 25/5/2024 đến ngày 20/6/2024.

Điều kiện xét tuyển: 

Thí sinh là người Việt Nam đã học và tốt nghiệp THPT theo chương trình 12 năm của Bộ GD&ĐT.

Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

Hạnh kiểm từ Khá trở lên trong 3 năm lớp 10, 11 và 12.

Đạt kết quả xếp loại học sinh Giỏi cả 3 năm học lớp 10, 11 và 12.

Có chứng chỉ IELTS ≥ 6.0 hoặc TOEFL iBT ≥ 65.

Tiêu chí xét tuyển

Dựa vào điểm thi IELTS hoặc điểm thi TOEFL iBT đối với chương trình Tiên tiến và Chất lượng cao.

Kết hợp xét điểm trung bình cộng 3 năm học lớp 10, 11 và 12.

Hồ sơ thí sinh cần đăng ký xét tuyển bao gồm: 

Phiếu đăng ký xét tuyển được hoàn thành và in từ hệ thống đăng ký.

Bản sao có công chứng học bạ THPT (hoặc bản sao học bạ THPT có xác nhận của trường).

Bản sao có công chứng chứng chỉ ngoại ngữ;

Lệ phí xét tuyển: 25.000 đồng/1 nguyện vọng.

Phương thức:

Nộp trực tiếp: Thí sinh nộp hồ sơ và lệ phí trực tiếp tại Trường ĐH Khoa học và Tự nhiên theo địa chỉ: số 227 Nguyễn Văn Cừ, Phường 4, Quân 5, chúng tôi – Phòng Đào tạo.

Nộp qua đường bưu điện chuyển phát nhanh:

Hồ sơ được nộp theo địa chỉ: Trường ĐH KHTN, Phòng Đào tạo, số 227 Nguyễn Văn Cừ, P4, Q.5, TP.HCM. 

Lệ phí: Nộp bằng cách chuyển khoản ngân hàng theo hướng dẫn như sau: Số tài khoản: 638 020 101 7313, ngân hàng Agribank, chi nhánh Bình Thạnh. Tên tài khoản: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Nội dung: Số căn cước công dân/Số Chứng minh nhân dân – Họ và tên – LPXT PT6. 

Đại học Khoa học Tự nhiên TPHCM chính thức thông báo thời gian xét tuyển học bạ từ ngày 16/6/2024 đến ngày 30/6/2024.

Điều kiện xét tuyển: 

Điều kiện chung: 

Thí sinh là người Việt Nam đã học và tốt nghiệp THPT theo chương trình 12 năm của Bộ GD&ĐT.

Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

Hạnh kiểm từ Khá trở lên trong 3 năm lớp 10, 11 và 12.

Điều kiện riêng đối với chương trình Tiên tiến và Chất lượng cao:

Đạt kết quả xếp loại học sinh Giỏi cả 3 năm học lớp 10, 11 và 12.

Có chứng chỉ IELTS ≥ 6.0 hoặc TOEFL iBT ≥ 65.

Điều kiện riêng đối với chương trình liên kết Việt – Pháp:

Đạt kết quả xếp loại học sinh Khá cả 3 năm học lớp 10, 11 và 12..

Có chứng chỉ tiếng Pháp DELF mức B2 hoặc TCF B2.

Tiêu chí xét tuyển

Dựa vào điểm thi IELTS hoặc điểm thi TOEFL iBT đối với chương trình Tiên tiến và Chất lượng cao.

Xét tuyển dựa vào điểm thi chứng chỉ tiếng Pháp DELF hoặc TCF đối với chương trình Việt – Pháp.

Kết hợp xét điểm trung bình cộng 3 năm học lớp 10, 11 và 12.

Tương tự năm 2023

Tên ngành

Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

Sinh học

B00; A02; B08

18

Sinh học (CTCLC)

B00; A02; B08

18

Công nghệ Sinh học

A02; B00; D90; D08

25

Công nghệ Sinh học (CTCLC)

A02; B00; D90; D08

23.75

Vật lý học

A00; A01; D90; A02

17

Hải dương học

A00; B00; A01; D07

17

Kỹ thuật Hạt nhân

A00; A01; A02; D90

17

Vật lý Y khoa

A00; A01; A02; D90

22

Hóa học

A00; B00; D07; D90

25

Hóa học (CTCLC)

A00; B00; D07; D90

22

Hóa học (CTLK Việt – Pháp)

A00; B00; D07; D24

22

Công nghệ Kỹ thuật Hóa học (CTCLC)

A00; B00; D07; D90

22.75

Khoa học Vật liệu

A00; B00; A01; D07

17

Công nghệ Vật liệu

A00; B00; A01; D07

18

Địa chất học

A00; B00; A01; D07

17

Kỹ thuật Địa chất

A00; B00; A01; D07

17

Khoa học Môi trường

A00; B00; D08; D07

17

Khoa học Môi trường (PH ĐHQG-HCM, Bến Tre)

A00; B00; D08; D07

16

Khoa học Môi trường (CTCLC)

A00; B00; D08; D07

17

Công nghệ kỹ thuật Môi trường

A00; B00; D08; D07

17

Nhóm ngành Máy tính và Công nghệ Thông tin (Hệ thống thông tin; Khoa học máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Truyền thông & Mạng máy tính)

A00; A01; D08; D07

27.2

Công nghệ Thông tin (CTCLC)

Advertisement

A00; A01; D08; D07

25.75

Khoa học Máy tính (CT Tiên tiến)

A00; A01; D08; D07

26.65

Công nghệ Thông tin (CTLK Việt – Pháp)

A00; A01; D29; D07

24.7

Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông

A00; A01; D07; D90

23

Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (CTCLC)

A00; A01; D07; D90

18

Tên ngành

Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

Sinh học

A02; B00; B08

19

Sinh học (CTCLC)

A02; B00; B08

19

Công nghệ Sinh học

A02; B00; B08; D90

25.5

Công nghệ Sinh học (CTCLC)

A02; B00; B08; D90

25

Vật lý học

A00; A01; A02; D90

18

Hải dương học

A00; A01; B00; D07

18

Kỹ thuật Hạt nhân

A00; A01; A02; D90

19

Vật lý Y khoa

A00; A01; A02; D90

24.5

Hóa học

A00; B00; D07; D90

25.65

Hóa học (CTCLC)

A00; B00; D07; D90

24.5

Hóa học (CTLK Việt – Pháp)

A00; B00; D07; D24

22

Công nghệ Kỹ thuật Hóa học (CTCLC)

A00; B00; D07; D90

24.6

Khoa học Vật liệu

A00; A01; B00; D07

19

Công nghệ Vật liệu

A00; A01; B00; D07

22

Địa chất học

A00; A01; B00; D07

17

Kỹ thuật Địa chất

A00; A01; B00; D07

17

Khoa học Môi trường

A00; B00; B08; D07

17.5

Khoa học Môi trường (CTCLC)

A00; B00; B08; D07

17.5

Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

A00; B00; B08; D07

18

Khoa học dữ liệu

A00; A01; B08; D07

26.85

Nhóm ngành Toán học, Toán ứng dụng, Toán tin

A00; A01; B00; D01

24.35

Nhóm ngành Máy tính và Công nghệ Thông tin

A00; A01; B08; D07

27.4

Công nghệ Thông tin (CTCLC)

A00; A01; B08; D07

26.9

Khoa học Máy tính (CT Tiên tiến)

A00; A01; B08; D07

28

Công nghệ Thông tin (CTLK Việt – Pháp)

A00; A01; D07; D29

25.25

Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông

A00; A01; D07; D90

25.35

Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (CTCLC)

A00; A01; D07; D90

23

Theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT, mức thu tăng 10%, do đó, sinh viên nhập học tại HCMUS phải đóng mức phí dao động từ 23 triệu đồng đến 52 triệu đồng một năm. 

Vì nằm trong top trường đại học trọng điểm của cả nước. Do đó yêu cầu về chất lượng đào tạo lẫn chất lượng sinh viên của trường là điều không thể phủ nhận. Cũng bởi vì thế, yêu cầu đầu vào Đại học Khoa học Tự nhiên TPHCM xét học bạ có phần khắt khe và kĩ lưỡng hơn. Qua bài viết này, chúng tôi hy vọng những bạn đang quan tâm về trường sẽ có được những hướng đi đúng đắn cho ngôi trường mình mong ước. 

Tuyển Sinh 2023: Đh Công Nghiệp Thực Phẩmmở 5 Ngành Học Mới

4.7/5 – (4 lượt đánh giá)

Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm chúng tôi vừa công bố một số thông tin trong kế hoạch tuyển sinh năm 2023 tại chương trình “TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP, TUYỂN SINH 2023” diễn ra tối ngày 14/11.

1. Phương thức tuyển sinh

Năm 2023, Đại học Công hghiệp Thực phẩm TP HCM dự kiến sử dụng 4 phương thức xét tuyển:

– Xét tuyển học bạ THPT

– Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023

– Xét tuyển dựa trên kết quả thi Đánh giá năng lực do ĐH Quốc gia chúng tôi tổ chức năm 2023

– Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Dự kiến trong năm nay, cách thức xét tuyển đầu vào của trường sẽ có sự thay đổi. Chỉ tiêu cho phương thức sử dụng điểm thi ĐGNL của ĐHQG chúng tôi sẽ tăng lên khoảng 20-30%, xét tuyển bằng học bạ (kèm theo xét tuyển học lực của thí sinh) chỉ còn 30-35%, xét tuyển thẳng theo đề án tuyển sinh của trường dự kiến tăng lên 10-15%.

2. Ngành đào tạo

Dự kiến năm nay trường sẽ mở thêm 5 ngành mới thuốc bậc đào tạo đại học gồm: Công nghệ tài chính, Khoa học dữ liệu, Thương mại điện tử, Luật, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng. Bậc đào tạo tiến sĩ có 3 ngành mới gồm: Công nghệ sinh học, Kỹ thuật hoá học, Kỹ thuật cơ khí.

Ngoài ra, trong quá trình xét tuyển các ngành Marketing, Công nghệ thực phẩm… sẽ có thêm chỉ tiêu phụ, các ngành khác vẫn giữ nguyên như những năm trước. Số chỉ tiêu còn lại sẽ dành cho phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.

Theo ông Phạm Thái Sơn – trưởng phòng Tuyển sinh và Truyền thông nhà trường: “Nhà trường đang trong quá trình triển khai xây dựng các ngành học mới, dự kiến sẽ thẩm định xong vào tháng 4/2023 và sau đó sẽ tiến hành phân bổ chỉ tiêu cho từng ngành đào tạo.

(Theo Đại học Công hghiệp Thực phẩm TP HCM)

Các kỳ thi, hình thức tuyển sinh thay đổi liên tục phải chăng đang khiến các sĩ tử “quay cuồng” giữa một rừng thông tin không phân biệt được đúng, sai? Đứng trước “ma trận” phương thức xét tuyển hiện nay, có lẽ bất cứ học sinh, phụ huynh nào cũng cảm thấy bối rối. Với mong muốn hỗ trợ học sinh giải quyết những băn khoăn, thắc mắc trong quá trình chọn ngành, chọn trường cũng như tìm ra định hướng học tập, thi cử tối ưu nhất, HOCMAI đã ra đời Giải pháp tư vấn chọn ngành – chọn trường cùng chuyên gia. Qua đó, thí sinh và phụ huynh được trao đổi, lắng nghe những tư vấn trực tiếp cùng chuyên gia hướng nghiệp hàng đầu của HOCMAI để chọn ra ngành học, trường đại học phù hợp nhất với điểm số, thành tích, sở thích… của bản thân.

Đại Học Thủ Đô Hà Nội (Hnmu) Xét Tuyển Học Bạ Năm 2023 2023 2024 Mới Nhất

Tên gọi của trường: Trường Đại học Thủ đô Hà Nội (HNMU).

Trụ sở:

Trụ sở chính: Số 98 phố Dương Quảng Hàm, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội

Trụ sở 2: Số 131 thôn Đạc Tài, xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội

Trụ sở 3: Số 6, phố Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, TP. Hà Nội

Mã tuyển sinh: HNM

Liên hệ SĐT: 0986.735.046 – 0986.735.072

Tìm hiểu tại: Đại học Thủ đô Hà Nội (HNMU)

Nộp hồ sơ dự kiến từ ngày 15/4/2024 đến ngày 30/4/2024

Cách tính điểm xét học bạ mới nhất (nên xem):

Xét tuyển học bạ vào đại học cao đẳng thay đổi như thế nào năm 2023?

Cách tính điểm xét học bạ xét tuyển học bạ các năm 2023 2023?

Các trường đại học xét tuyển học bạ 2023

Hồ sơ xét tuyển năm 2023 gồm

Phiếu đăng ký xét tuyển 

Học bạ photo công chứng 

Các giấy tờ ưu tiên photo (nếu có) 

Năm 2023, dự kiến thời gian xét học bạ của HNMU đợt 1 từ 20/4/2024 đến 12/5/2024. 

Hồ sơ xét tuyển giống năm 2023.

Hình thức nộp hồ sơ

Cách 1: Thí sinh sẽ thực hiện đăng ký trực tuyến trên website trường.

Cách 2: Thí sinh có thể nộp trực tiếp tại địa chỉ trường.

Cách 3: Hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện bằng chuyển phát nhanh.

Mức điểm xét tuyển học bạ của trường đại học Thủ đô được quy định cụ thể như sau:

Tên ngành đào tạo

Điểm trúng tuyển

Quản lý giáo dục

28,00

Công tác xã hội

28,00

Giáo dục đặc biệt

28,00

Luật

31,00

Chính trị học

20,00

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

31,00

Quản trị khách sạn

31,00

Việt Nam học

24,00

Quản trị kinh doanh

32,50

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

30,50

Quản lý công

20,00

Ngôn ngữ Anh

34,00

Ngôn ngữ Trung Quốc

34,50

Sư phạm Toán

33,50

Sư phạm Vật lý

28,00

Sư phạm Ngữ Văn

32,00

Sư phạm Lịch sử

28,00

Giáo dục Công dân

28,00

Giáo dục Mầm non

28,00

Giáo dục Tiểu học

34,50

Toán ứng dụng

20,00

Công nghệ thông tin

29,00

Năm 2023, dự kiến nhà trường mở đợt xét học bạ trực tuyến trên website của trường từ 1/6/2024 đến 15/6/2024. 

Hồ sơ xét tuyển tương tự như năm 2023. 

Mức điểm xét tuyển học bạ của trường đại học Thủ đô năm 2023 được quy định cụ thể như sau:

Tên ngành đào tạo

Điểm trúng tuyển

Quản lý giáo dục

28,00

Công tác xã hội

29,00

Giáo dục đặc biệt

28,00

Luật

32,60

Chính trị học

18,00

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

32,50

Quản trị khách sạn

32,30

Việt Nam học

30,00

Quản trị kinh doanh

32,60

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

31,50

Quản lý công

18,00

Ngôn ngữ Anh

33,20

Ngôn ngữ Trung Quốc

33,60

Sư phạm Toán

33,50

Sư phạm Vật lý

28,00

Sư phạm Ngữ Văn

32,70

Sư phạm Lịch sử

28,00

Giáo dục Công dân

28,00

Giáo dục Mầm non

28,00

Giáo dục Tiểu học

33,50

Toán ứng dụng

26,93

Công nghệ thông tin

30,50

Công nghệ kỹ thuật môi trường

20,00

Giáo dục Mầm non

24,73

Đối với trường hợp các thí sinh dự tuyển sử dụng cách tính điểm xét học bạ. Thí sinh sử dụng kết quả học tập học kì 1 lớp 12 để xét tuyển riêng các ngành đào tạo giáo viên thì yêu cầu điểm trung bình các môn trong khối xét tối thiểu phải từ 8.0 trở lên. 

So với năm 2023 thì mức điểm chuẩn năm 2023 của trường Đại học Cần Thơ có những thay đổi nhỏ cụ thể một số hệ chương trình đào tạo vẫn giữ nguyên mức điểm đầu vào, có những ngành thì tăng 1 đến 2 điểm so với năm 2023.

Thông tin chi tiết: Điểm chuẩn Đại học Thủ đô Hà Nội (HNMU) mới nhất

Năm học 2023-2023, phòng Đào tạo trường Đại học Cần Thơ dự kiến tăng mức học phí lên 10% đối với các ngành nghề thuộc hệ đào tạo của trường cụ thể khoảng 363.000 – 435.000 VNĐ/tín chỉ.

Thông tin thêm: Học phí Trường Đại học Thủ đô Hà Nội (HNMU) mới nhất

Trường Đại học Văn Lang (VLU) xét học bạ năm 2023 2023 mới nhất

Trường Đại học Nông lâm (NLU) chúng tôi xét tuyển học bạ năm 2023 2023 mới nhất

Trường Đại học Mở chúng tôi (OU) xét tuyển học bạ năm 2023 2023 mới nhất

Cập nhật thông tin chi tiết về Đại Học Khoa Học – Đh Thái Nguyên Sử Dụng Kết Quả Đgnl Trong Tuyển Sinh Năm 2023 trên website Exas.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!