Xu Hướng 2/2024 # Công Thức Tính Chu Vi Hình Tròn Cách Tính Chu Vi Hình Tròn # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Công Thức Tính Chu Vi Hình Tròn Cách Tính Chu Vi Hình Tròn được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Exas.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hình tròn là tập hợp tất cả các điểm nằm bên trong và bên trên đường tròn hay nó là tập hợp các điểm cách tâm một khoảng nhỏ hơn hoặc bằng bán kính. Một nửa hình tròn được gọi là hình bán nguyệt.

– Đường kính là trường hợp đặc biệt của dây cung đi qua tâm đường tròn và nó cũng là đoạn thẳng lớn nhất đi qua hình tròn và chia hình tròn thành hai nửa bằng nhau.

– Độ dài đường kính của một đường tròn lớn bằng 2 lần bán kính của đường tròn đó. Bán kính hình tròn là khoảng cách từ tâm của đường tròn tới đường tròn đó và kí hiệu là r.

Cách tính đường kính hình tròn

– Đường kính hình tròn bằng 2 lần bán kính của đường tròn. Ví dụ như bán kính đường tròn là 5 cm thì đường kính sẽ là 5×2 = 10 (cm).

– Đường kính hình tròn bằng chu vi đường tròn chia cho số pi π. Ví dụ chu vi của đường tròn là 10 cm thì đường kính là 10π = 3,18 (cm).

– Đường kính hình tròn được xác định bằng 2 lần căn bậc 2 của diện tích hình tròn chia cho số π. Ví dụ diện tích của đường tròn là 25cm2 thì đường kính là 5,64 (cm).

Muốn tính chu vi của hình tròn, ta lấy đường kính nhân với số 3,14.

C = d x 3,14

(trong đó C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn)

Ngoài ra, muốn tính chu vi hình tròn ta lấy 2 lần bán kính nhân với số 3,14.

C = r x 2 x 3,14

(trong đó C là chu vi hình tròn, r là bán kính hình tròn)

Ví dụ: Hình tròn có bán kính R = 2 sẽ có diện tích hình tròn là: S = 2².3,14 = 12,56.

Dạng 1: Cho bán kính, đường kính tính chu vi hình tròn

Cách giải:

Muốn tính chu vi của hình tròn, ta lấy đường kính nhân với số 3,14 hoặc muốn tính chu vi hình tròn ta lấy 2 lần bán kính nhân với số 3,14.

Ví dụ 1: Tính chu vi hình tròn có bán kính r = 5cm.

Bài làm

Chu vi hình tròn là;

5 x 2 x 3,14 = 31,4 (cm)

Đáp số: 31,4cm

Ví dụ 2: Tính chu vi hình tròn có đường kính d = 14dm

Bài làm

Chu vi hình tròn là:

14 x 3,14 = 43,96 (dm)

Đáp số: 43,96dm

Ví dụ 3: Tính chu vi hình tròn có bán kính r = 9m

Bài làm

Chu vi hình tròn là:

9 x 2 x 3,14 = 56,52 (m)

Đáp số: 56,52m

Dạng 2: Cho chu vi hình tròn, tính bán kính và đường kính

Cách giải:

Từ công thức tính chu vi hình tròn, ta suy ta cách tính bán kính và đường kính của hình tròn như sau:

C = d x 3,14 → d = C : 3,14

C = r x 2 x 3,14 → r = C : 2 : 3,14

Ví dụ 1: Tính bán kính và đường kính của hình tròn khi biết chu vi hình tròn C = 18,84dm.

Bài làm

Bán kính của hình tròn là:

18,84 : 2 : 3,14 = 3 (dm)

Đường kính của hình tròn là:

18,84 : 3,14 = 6 (dm)

Đáp số: bán kính 3dm; đường kính: 6dm

Ví dụ 2: Tính đường kính hình tròn có chu vi là 25,12cm.

Bài làm

Đường kính của hình tròn là:

25,12 : 3,14 = 8 (cm)

Đáp số: 8cm.

Ví dụ 3: Tính bán kính của hình tròn có chu vi là 12,56cm.

Bài làm

Bán kính của hình tròn là:

12,56 : 2 : 3,14 = 2 (cm)

Đáp số: 2cm.

Bài 1: Một bánh xe ô tô có bán kính bằng 0,25m. Hỏi:

a) Đường kính của bánh xe dài bao nhiêu mét?

b) Chu vi của bánh xe bằng bao nhiêu mét?

Bài 2: Một hình tròn có chu vi bằng 254,24dm. Hỏi đường kính và bán kính của hình tròn đó bằng bao nhiêu đề-xi-mét?

Bài 3: Tính chu vi của hình tròn có:

a) Bán kính r = 2,5dm

b) Đường kính d = 1,5cm

Bài 4: Một hình tròn có bán kính bằng số đo cạnh của một hình vuông có chu vi bằng 25cm. Tính chu vi của hình tròn đó.

Bài 5: Hình tròn có chu vi là 56,52cm. Hỏi hình tròn đó có bán kính bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

Bài 6:

a) Một mặt bàn ăn hình tròn có chu vi tròn là 4,082. Tính bán kính của mặt bàn đó.

b) Một biển báo giao thông dạng hình tròn có chu vi là 1,57m. Tính đường kính của hình tròn đó.

Bài 7: Biết 75% bán kính của hình tròn là 12,9 m. Tính chu vi hình tròn đó.

Bài 8: Bánh xe bé của một máy kéo có bán kính 0,5 m. bánh xe lớn của máy kéo đó có bán kính 1m.Hỏi khi bánh xe bé lăn được 10 vòng thì bánh xe lớn lăn được mấy vòng?

Công Thức Tính Chu Vi Hình Tam Giác Chu Vi Tam Giác Cân, Đều, Vuông

Hình tam giác là một hình gồm có 3 cạnh như tên gọi của nó. Ta có tam giác thường, tam giác vuông với 1 góc vuông 90 độ và tam giác đều có 3 cạnh bằng nhau hay tam giác cân, tam giác tù, tam giác nhọn và tam giác vuông cân. Dù là các hình tam giác khác nhau nhưng chu vi của hình tam giác vẫn là tổng của 3 cạnh cộng lại.

1. Tính chu vi tam giác thường

Tam giác thường là tam giác cơ bản có 3 cạnh với độ dài khác nhau.

Công thức tính chu vi hình tam giác thường:

P = a + b + c

Trong đó:

P là chu vi tam giác.

a, b, c là 3 cạnh của hình tam giác đó.

Để tính diện tích nửa chu vi tam giác sẽ dựa theo công thức: ½P = (a+b+c) : 2

Ví dụ: Cho tam giác có độ dài 3 cạnh lần lượt là 4cm, 8cm và 9cm. Tính chu vi hình tam giác.

Dựa vào công thức chúng ta sẽ có lời giải là P = 4 + 8 + 9 = 21cm

2. Công thức tính chu vi tam giác cân

Tam giác cân là tam giác có 2 cạnh và 2 góc bằng nhau. Đỉnh của tam giác cân là giao diện của 2 cạnh bên.

Để tính chu vi tam giác cân, bạn cần biết đỉnh của tam giác cân và độ dài 2 cạnh là được. Công thức tính chu vi hình tam giác cân là:

P = 2a + c

Trong đó:

a: Hai cạnh bên của tam giác cân.

c: Là đáy của tam giác.

Lưu ý, công thức tính chu vi tam giác cân sẽ được áp dụng để tính chu vi của tam giác vuông cân.

Ví dụ: Cho hình tam giác cân tại A với chiều dài AB = 7cm, BC = 5cm. Tính chu vi hình tam giác cân.

Dựa vào công thức tính chu vi tam giác cân, ta có cách tính P = 7 + 7 + 5 = 19cm.

3. Cách tính chu vi tam giác đều

Tam giác đều là trường hợp đặc biệt của tam giác cân khi 3 cạnh bằng nhau.

Công thức tính tam giác đều là:

P = 3 x a

Trong đó

P: Là chu vi tam giác đều.

a: Là chiều dài cạnh của tam giác.

Ví dụ: Tính chu vi tam giác đều có cạnh AB = 5cm.

Dựa theo công thức chúng ta có cách tính P = 5 x 3 = 15cm.

4. Chu vi tam giác vuông

Tam giác vuông là tam giác có 1 góc vuông 90°.

Công thức tính chu vi tam giác vuông là:

P = a + b + c

Trong đó

a và b: Hai cạnh của tam giác vuông.

c: Cạnh huyền của tam giác vuông.

Ví dụ: Tính chu vi tam giác vuông với độ dài CA = 6cm, CB = 7cm và AB = 10cm.

Dựa vào công thức tính chúng ta có cách tính P = 6 + 7 + 10 = 23cm.

Ngoài ra chúng ta cũng có thể tính chu vi của tam giác vuông khi biết độ dài 2 cạnh. Cho tam giác vuông với chiều dài CA = 5cm, CB = 8cm, tính chu vi.

AB² = CA² + CB²

AB² = 25 + 64

AB = 9,4cm

Vậy chu vi tam giác vuông CAB là:

P = 5 + 8 + 9,4 = 22,4cm

5. Bài tập tính chu vi tam giác

Bài 1: Tính chu vi hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là:

a) 6cm, 10cm và 12cm

b) 2dm, 3dm và 4dm

c) 8m, 12m và 7m

Bài 2: Tam giác có ba cạnh bằng nhau và bằng 6dm. Tính chu vi của tam giác đó.

Bài 3: Cho tam giác ABC có độ dài cạnh AB bằng 14cm. Tổng độ dài cạnh BC và CA hơn độ dài cạnh AB là 8cm.

a) Tìm tổng độ dài hai cạnh BC và CA.

b) Tính chu vi tam giác ABC.

Bài 4: Tam giác ABC có ba cạnh bằng nhau, cạnh AB = 5dm. Tìm chu vi tam giác ABC.

Bài 5: Cho tam giác ABC có độ dài cạnh AB bằng 12 cm.Tổng độ dài hai canh BC và CA hơn độ dài cạnh AB là 7cm.

a) Tìm tổng độ dài hai cạnh BC và CA

b) Tìm chu vi tam giác ABC.

Cách Tính Thể Tích Hình Chóp Cụt – Công Thức Tính

Advertisement

Hình chóp cụt là một dạng hình học rất phổ biến trong toán học và trong sinh hoạt hàng ngày. Tính thể tích của hình chóp cụt là một trong những bài toán cơ bản và quan trọng trong lĩnh vực hình học. Bằng công thức tính đơn giản, chúng ta có thể tính toán được thể tích của hình chóp cụt dễ dàng. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tính thể tích của hình chóp cụt và cách ứng dụng công thức này vào thực tế.

Khái niệm hình chóp cụt

Hình chóp cụt là phần chóp nằm giữa đáy và thết diện cắt bởi mặt phẳng song song với đáy hình chóp.

Tính chất của hình chóp cụt

Hai đáy là hai đa giác có các cạnh tương ứng song song và tỉ số các cạnh tương ứng bằng nhau.

Các mặt bên là những hình thang.

Các đờng thẳng chứa các cạnh bên đồng quy tại một điểm.

Tham Khảo Thêm:

 

Tuyển tập những bài thơ chia tay người yêu đẹp nhất

Công thức tính thể tích hình chóp cụt

[V = frac{h}{3}left( {{B_1} + sqrt {{B_1}{B_2}} + {B_2}} right)]

Trong đó

V là thể tích hình chóp cụt.

h là chiều cao của hình chóp cụt (là khoảng cách giữa 2 mặt phẳng chứa 2 đáy).

({{B_1}{B_2}}) là diện tích của đáy lớn và đáy nhỏ của hình chóp cụt.

Đơn vị thể tích được đo bằng lập phương của khoảng cách, đơn vị đo thể tích chuẩn là mét khối (m3).

Ví dụ

Cho hình chóp cụt tam giác ABC.A’B’C’ có chiều cao h = 6 cm, tam giác ABC đều cạnh 4 cm, tam giác A’B’C’ đều cạnh 2 cm. Tính thể tích hình chóp cụt ABC.A’B’C’.

Giải:

Đầu tiên để tính ({V_{ABC.A’B’C’}}) các bạn cần biết chiều cao và diện tích tam giác lớn và tam giác nhỏ.

Tam giác ABC đều cạnh 4 nên ta có:

[{B_1} = {S_{ABC}} = {4^2}frac{{sqrt 3 }}{4} = 4sqrt 3 ]

Tam giác A’B’C’ đều cạnh 2 nên ta có:

[{B_2} = {S_{A’B’C’}} = {2^2}frac{{sqrt 3 }}{4} = sqrt 3 ]

Thể tích hình chóp cụt ABC.A’B’C’ là:

({V_{ABC.A’B’C’}} = frac{6}{3}left( {4sqrt 3 + sqrt {left( {4sqrt 3 } right)sqrt 3 } + sqrt 3 } right))

({V_{ABC.A’B’C’}} = 2left( {4sqrt 3 + sqrt {4.3} + sqrt 3 } right))

({V_{ABC.A’B’C’}} = 2sqrt 3 left( {4 + 2 + 1} right) = 14sqrt 3 )

➩ Vậy thể tích hình chóp cụt ABC.A’B’C’ là (14sqrt 3 c{m^3})

Tham Khảo Thêm:

 

Các mẫu thiết kế trang trí cổng trường mầm non đẹp nhất

Tính thể tích hình chóp cụt là một kỹ năng cần thiết trong các bài toán hình học. Bằng cách áp dụng công thức tính thể tích của hình chóp cụt, chúng ta có thể suy ra được kết quả chính xác dễ dàng. Điều quan trọng là phải hiểu rõ từng bước trong quá trình tính toán và biết cách áp dụng đúng công thức để tránh những sai sót không đáng có. Với kiến thức về cách tính thể tích hình chóp cụt đã được trình bày trong bài viết này, hy vọng bạn có thể áp dụng thành thạo trong thực tế.

Advertisement

Từ Khoá Tìm Kiếm Liên Quan: 

10. Cách tính diện tích đáy của hình chóp cụt.

Advertisement

Đường Chéo Hình Thoi: Công Thức & Bài Tập Tính Đường Chéo Hình Thoi

Đường chéo hình thoi là đường nối các đỉnh đối diện của hình thoi lại với nhau. Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau tại giao điểm của chúng. Đường chéo là đại lượng quan trọng nhất để tìm ra diện tích hình thoi.

Để đưa ra được công thức tính đường chéo hình thoi, chúng ta xét ví dụ sau đây:

Lời giải:

Vì ABCD là hình thoi nên các cạnh đều bằng a.

Xét tam giác ABC có: AB = BC = a

Do hiện có rất nhiều cách giải bài toán này theo các cách khác nhau nhưng với lời giải ở trên là một trong những công thức tính đường chéo hình thoi đơn giản và dễ hiểu nhất.

Tính độ dài đường chéo khi biết diện tích và độ dài đường chéo còn lại:

Từ công thức tính S = (a x b) : 2 ta có công thức độ dài đường chéo như sau :

a = S x 2 : b hoặc b = S x 2 : a

Trong đó: S là diện tích, a và b là độ dài 2 đường chéo

Một số lưu ý về đường chéo hình thoi

– Hiểu được bản chất và khái niệm của đường chéo hình thoi.

– Thuộc công thức tính đường chéo hình thoi.

– Biết cách áp dụng công thức tính đường chéo hình thoi trong bài tập.

– Đọc kỹ đề để không bỏ lỡ số liệu quan trọng.

– Xem kỹ các đại lượng trong bài đã bằng nhau chưa.

Bài 1: Bài toán cho biết độ dài 1 đường chéo và yêu cầu học sinh tìm độ dài đường chéo còn lại.

a) Một hình thoi có độ dài đường chéo lớn bằng 9 cm, độ dài đường chéo nhỏ bằng 5/9 độ dài đường chéo lớn. Tính độ dài đường chéo nhỏ?

b) Hình thoi có hiệu độ dài hai đường chéo là 15 cm, đường chéo thứ nhất gấp 4 lần đường chéo thứ hai. Tính độ dài hai đường chéo?

Bài 2 – Bài toán cho biết chu vi hoặc diện tích hình thoi, tính độ dài đường chéo.

Một hình thoi có diện tích là 5/3 m2, biết độ dài 1 đường chéo là 25/2 dm. Tính độ dài đường chéo còn lại?

Bài 3 – Bài toán cho biết cạnh và đường cao của hình thoi, yêu cầu học sinh tìm độ dài hai đường chéo.

Advertisement

Cho hình thoi ABCD có cạnh bằng 12,5cm, đường cao bằng 6,72 cm và AC nhỏ hơn BD. Hỏi độ dài hai đường chéo AC và BD lần lượt bằng bao nhiêu?

Bài 4

Một hình thoi có diện tích 4dm , độ dài một đường chéo là 3/5 dm. Tính độ dài đường chéo thứ hai.

Bài 5:

Cho một hình thoi có diện tích là 360 cm vuông, độ dài một đường chéo là 24 cm . Tính độ dài đường chéo thứ hai

Bài 6: Một hình thoi biết diện tích hình thoi bằng 8cm, độ dài một đường chéo hình thoi bằng 8/7cm. Hỏi độ dài đường chéo còn lại của hình thoi bằng bao nhiêu?

A. 2/7cm

B. 3/5cm

C. 2/9cm

D. 3/7cm

Bài 7: Một hình thoi có diện tích 4cm , độ dài đường chéo là 3/5cm . Tính độ dài đường chéo thứ 2.

Bài 8: Cho một hình thoi có diện tích bằng 72m vuông , độ dài đường chéo bằng 5m . Hỏi độ dài đường chéo còn lại bằng bao nhiêu?

Công Thức Tính Độ Tan Công Thức Tính M Chất Tan

Độ tan (độ hòa tan) của một chất được hiểu là số gam chất đó tan trong 100g dung môi (thường là nước) để tạo thành một dung dịch bão hòa ở một điều kiện nhiệt độ cho trước.

Độ tan của một chất trong nước

Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.

Ví dụ: Ở 25oC khi hòa tan 36 gam muối NaCl vào 100 gam nước thì người ta thu được dung dịch muối bão hòa. Người ta nói độ tan của NaCl ở 25oC là 36 gam hay SNaCl = 36 gam

* Phương pháp giải bài tập tính độ tan:

Áp dụng công thức tính độ tan:

Trong đó:

mct là khối lượng chất tan để tạo thành dung dịch bão hòa

mdm là khối lượng dung môi (nước) để tạo thành dung dịch bão hòa

Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào nhiệt độ. Phần lớn tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn tăng.

Độ tan của chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Độ tan của chất khí tăng khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất.

Ví dụ 1: Tính độ tan của MgSO4 ở 20oC biết rắng ở nhiệt độ này 360 ml nước có thể hòa tan tối đa 129,6 gam MgSO4 tạo thành dung dịch bão hòa

Gợi ý đáp án

Ta có: S = mct/mH2O .100 = 129,6/360 .100 = 36 (g/100g nước)

Ví dụ 2. Ở 25oC, độ tan của NaCl là 36 gam. Thể tích nước cần dùng để hòa tan 1 mol NaCl ở cùng nhiệt độ trên là bao nhiêu?

Gợi ý đáp án

Theo đề bài ta có mNaCl= n.M = 58,5 gam

Ta có: mH2O = mct/S.100 = 58,5/36.100 = 162,5 gam

Ví dụ 3. Xác định độ tan của Na2CO3 trong nước ở 18oC, biết ở nhiệt độ này, hoà tan hết 143 g Na2CO3.10H2O trong 250g nước thì được dung dịch bão hoà

Gợi ý đáp án

nNa2CO3.10H2O = 143/286 = 0,5mol

Tổng khối lượng nước : 90 + 250 = 340 gam

S = 53/340.100 = 15,59

Vậy độ tan của Na2CO3 ở 18oC là 15,59 gam

Bài 1. Có 540 g ddbh AgNO3 ở 100C, đun nóng dd đến 600C thì phải thêm bao nhiêu gam AgNO3 để đạt bảo hòa. Biết độ tan AgNO3 ở 100C và 600C lần lượt là 170g và 525gam.

Bài 2. Xác định lượng kết tinh MgSO4.6H2O khi làm lạnh 1642g ddbh từ 800C xuống 200C. Biết độ tan của MgSO4 là 64,2 g ( 800C) và 44,5g (200C).

Bài 3. Cho biết nồng độ dd bão hòa KAl(SO4)2 ở 200C là 5,56%

a) Tính độ tan của KAl(SO4)2ở 200C

b) Lấy m gam dung dịch bão hòa KAl(SO4

Advertisement

2.12H2O ở 200C để đun nóng bay hơi 200g nước, phần còn lại làm lạnh đến 200C . Tính khối lượng tinh thể phèn KAl(SO4)2.12H2O kết tinh.

.12HO ở 20C để đun nóng bay hơi 200g nước, phần còn lại làm lạnh đến 20C . Tính khối lượng tinh thể phèn KAl(SO.12HO kết tinh.

8) Cho biết độ tan của CaSO4 là 0,2 gam/100g nước ở nhiệt độ 200C và khối lượng riêng của dung dịch bão hòa CaSO4 ở 200C là D =1g/ml. Nếu trộn 50ml dung dịch CaCl2 0,012M với 150ml dung dịch Na2SO4 0,04M ( ở 200C) thì có kết tủa xuất hiện hay không ?

Hướng dẫn :tính nồng độ của CaSO4 trong dung dịch thu được, nếu bé hơn nồng độ bão hòa thì không có kết tủa ( và ngược lại) . Kết quả : không có kết tủa.

Bài  4) Ở 120C có 1335gam dung dịch bão hòa CuSO4 . Đun nóng dung dịch lên đến 900C. Hỏi phải thêm vào dung dịch bao nhiêu gam CuSO4 nữa để được dung dịch bão hòa ở nhiệt độ này.

Biết độ tan CuSO4 ở 120C và 900C lần lượt là 33,5g và 80g

(ĐS:465gam CuSO4 )

Bài 5) Thêm dẫn dung dịch KOH 33,6% vào 40,3ml dung dịch HNO3 37,8% ( D = 1,24 g/ml) đến khi trung hòa hòan toàn thì thu được dung dịch A. Đưa dung dịch A về 00C thì được dung dịch B có nồng độ 11,6% và khối lượng muối tách ra là m (gam). Hãy tính m và cho biết dung dịch B đã bão hòa chưa ? vì sao ?

ĐS: m = 21,15 gam , dung dịch đã bão hòa vì có m ( gam ) muối không tan thêm được nữa

Công Thức Tính Tiết Diện Dây Dẫn Cách Tính Tiết Diện Dây Dẫn

1. Tiết diện dây dẫn là gì?

Tiết diện dây dẫn là phần diện tích mặt cắt vuông góc với dây dẫn. Thông thường người ta không tính đến phần vỏ cách điện mà chỉ tính mặt cắt của vật dẫn điện (phần lõi). Nếu ta cắt trực tiếp và vuông góc với chiều rộng của dây thì ta sẽ thu được điểm cuối của mặt cắt có dạng giống như một vòng tròn. Khu vực này chính là diện tích tiết diện cắt ngang.

Tiết diện dây dẫn thường được dùng để chỉ đơn vị đo lường khả năng dẫn điện của dây điện.

2. Lợi ích từ việc tính tiết diện dây dẫn là gì?

Tính tiết diện dây dẫn là công đoạn mà bắt buộc các thợ điện hay cá nhân người tiến hành đấu nối hay sử dụng dây dẫn phải thực hiện. Bởi khi tính được tiết diện dây dẫn thì người thực hiện mới có thể lựa chọn được các loại dây dẫn điện phù hợp và có khả năng truyền tải điện tốt cho hệ thống hay thiết bị.

Trong việc đầu tư và nâng cấp các cơ sở hạ tầng thì lựa chọn đúng tiết diện dây dẫn sẽ góp phần nâng cao chất lượng hệ thống điện. Đặc biệt là những tòa nhà lớn thì việc tính toán tiết diện dây dẫn có góp phần phát triển hệ thống điện dân dụng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu sử dụng.

Tính toán tiết diện dây dẫn một cách chính xác lựa chọn được dây dẫn điện phù hợp sẽ giúp bạn tránh tình trạng lãng phí hoặc các sự cố chập cháy, không thể tải được điện.

3. Cách tính tiết diện dây dẫn

Để tính tiết diện dây dẫn và biết được loại dây nào phù hợp với mục đích sử dụng thì bạn cần nắm được công thức tính tiết diện dây dẫn. Tuy nhiên, trước khi tiến hành tính tiết diện dây dẫn thì bạn cần phải thực hiện các bước sau:

Tính tổng công suất các thiết bị sử dụng điện và dự trù những thông số đó. Đối với dòng điện 1 pha thì công thức tính sẽ là I = 6P. Đối với dòng điện 3 pha thì ra sẽ có công thức tính là I = 2P.

Tính dòng điện bằng công thức

Trong đó,

I là cường độ dòng điện có đơn vị là (A).

P là tổng công suất đơn vị kW.

U sẽ là hiệu điện thế đơn vị V.

4. Công thức tính tiết diện dây dẫn

Để tính tiết diện dây dẫn một cách chính xác nhất ta có công thức như sau:

Trong đó:

S: là tiết diện của dây dẫn, đơn vị là mm2

I: là dòng điện đi qua mặt cắt vuông, đơn vị là A

J: là mật độ dòng điện cho phép, đơn vị là A/mm2.

5. Công thức tính tiết diện dây dẫn 3 pha

Dây dẫn 3 pha sẽ bao gồm một dây lạn và ba dây nóng với hiệu điện thế tiêu chuẩn là U= 380 V. Và người ta thường sử dụng hình nôi tam giác và nối hình sao lại để nối dây 3 pha. Dây dẫn này thường được dùng để sử dụng trong những ngành sản xuất sử dụng nhiều thiết bị phụ tải có công suất lớn. Công thức áp dụng để tính tiết diện dây dẫn ba pha đó là:

Advertisement

I = S.J

Cập nhật thông tin chi tiết về Công Thức Tính Chu Vi Hình Tròn Cách Tính Chu Vi Hình Tròn trên website Exas.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!