Xu Hướng 2/2024 # Cách Tính Nguyên Tử Khối Công Thức Tính Nguyên Tử Khối Trung Bình # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Tính Nguyên Tử Khối Công Thức Tính Nguyên Tử Khối Trung Bình được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Exas.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

– Nguyên tử khối của một nguyên tử là khối lượng tương đối của một nguyên tử nguyên tố đó, là tổng của khối lượng electron, proton và notron, nhưng do khối lượng electron rất nhỏ nên thường không được tính, vì vậy có thể nguyên tử khối xấp xỉ số khối của hạt nhân.

Hay đơn giản hơn là:

– Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. Nguyên tố khác nhau thì nguyên tử khối cũng khác nhau.

Ví dụ: Nguyên tử khối của Nitơ (N) = 14 (đvC), của Magie (Mg) = 24 (đvC).

– Đơn vị khối lượng nguyên tử là đơn vị Carbon, bằng 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon đồng vịC12 (12C).

Đơn vị khối lượng nguyên tử là một đơn vị đo khối lượng cho khối lượng của các nguyên tử và phân tử. Nó được quy ước bằng một phần mười hai khối lượng của nguyên tử cacbon 12. Do đó, đơn vị khối lượng nguyên tử còn được gọi là đơn vị cacbon, ký hiệu là đvC.

Giả sử nguyên tố X có 2 đồng vị A và B. kí hiệu A,B đồng thời là nguyên tử khối của 2 đồng vị, tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là a và b. Khi đó: nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là:

Trong những phép toán không cần độ chính xác cao, có thể coi nguyên tử khối bằng số khối.

STT Tên nguyên tố Ký hiệu hóa học Nguyên tử khối

1 Hiđro H 1

2 Heli He 4

3 Liti Li 7

4 Beri Be 9

5 Bo B 11

6 Cacbon C 12

7 Nitơ N 14

8 Oxi O 16

9 Flo F 19

10 Neon Ne 20

11 Natri Na 23

12 Magie Mg 24

13 Nhôm Al 27

14 Silic Si 28

15 Photpho P 31

16 Lưu huỳnh S 32

17 Clo Cl 35,5

18 Argon Ar 39,9

19 Kali K 39

20 Canxi Ca 40

21 Scandi Sc 44.955912(6)

22 Titan Ti 47,867(1)

23 Vanadi V 50,9415(1)

24 Crom Cr 51,9961(6)

25 Mangan Mn 54,938044

26 Sắt Fe 55,845

27 Coban Co 58,933195

28 Niken Ni 58,6934

29 Đồng Cu 63,546

30 Kẽm Zn 65,38

31 Gali Ga 69,723

32 Gecmani Ge 72,64

33 Asen As 74,9216

34 Selen Se 78.96

35 Brom Br 79,904

36 Kryton Kr 83,798

37 Rubidi Rb 85,4678

38 Stronti Sr 87,62

39 Yttri Y 88,90585

40 Zicorni Zr 91,224

41 Niobi Nb 92,90638

42 Molypden Mo 95,95

43 Tecneti Tc 98

44 Rutheni Ru 101,07

45 Rhodi Rh 102,9055

46 Paladi Pd 106,42

47 Bạc Ag 107,8682

48 Cadmi Cd 112,411

49 Indi In 114,818

50 Thiếc Sn 118,71

51 Antimon Sb 121,76

52 Telua Te 127,6

53 I ốt I 126,90447

54 Xenon Xe 131,293

55 Xêsi Cs 132,90545

56 Bari Ba 137,327

57 Lantan La 138,90547

58 Xeri Cs 140,116

59 Praseodymi Pr 140,90765

60 Neodymi Nd 144,242

61 Promethi Pm 145

62 Samari Sm 150,36

63 Europi Eu 151,964

64 Gadolini Gd 157,25

65 Terbi Tb 158,92535

66 Dysprosi Dy 162,5

67 Holmi Ho 164,93032

68 Erbi Er 167,259

69 Thuli Tm 168,93421

70 Ytterbium Yb 173,04

71 Luteti Lu 174,967

72 Hafni Hf 178,49

73 Tantal Ta 180,94788

74 Wolfram W 183,84

75 Rheni Re 186,207

76 Osmi Os 190,23

77 Iridi Ir 192,217

78 Platin Pt 195,084

79 Vàng Au 196,96657

80 Thủy ngân Hg 200,59

81 Tali TI 204,3833

82 Chì Pb 207,2

83 Bitmut Bi 208,9804

84 Poloni Po 209

85 Astatin At 210

86 Radon Rn 222

87 Franxi Fr 223

88 Radi Ra 226

89 Actini Ac 227

90 Thori Th 232,03806

91 Protactini Pa 231,03588

92 Urani U 238,02891

93 Neptuni Np 237,0482

94 Plutoni Pu 244

95 Americi Am 243

96 Curi Cm 247

97 Berkeli Bk 247

98 Californi Cf 251

99 Einsteini Es 252

100 Fermi Fm 257

101 Mendelevi Md 258

102 Nobeli No 259

103 Lawrenci Lr 262

104 Rutherfordi Rf 267

105 Dubni Db 268

106 Seaborgi Sg [269]

107 Bohri Bh [270]

108 Hassi Hs [269]

109 Meitneri Mt [278]

110 Darmstadti Ds [281]

111 Roentgeni Rg [281]

112 Copernixi Cn [285]

113 Nihoni Nh [286]

114 Flerovi Fl [289]

115 Moscovi Mc [288]

116 Livermori Lv [293]

117 Tennessine Ts [294]

118 Oganesson Og [294]

STT Tên nhóm CTHH Nguyên tử khối

1 Hidroxit -OH 17

2 Clorua -Cl 35.5

3 Bromua -Br 80

4 Iotdua -I 127

5 Nitrit -NO2 46

6 Nitrat -NO3 62

7 Sunfua =S 32

8 Sunfit =SO3 80

9 Sunfat =SO4 96

10 Cacbonat =CO3 60

11 Photphit ≡PO3 79

12 Photphat ≡PO4 95

13 Hidrophotphat =HPO4 96

14 Dihidrophotphat -H2PO4 97

15 Hidrophotphit =HPO3 80

16 Dihidrophotphit -H2PO3 81

17 Hidro Sunfat -HSO4 97

18 Hidrosunfit -HSO3 81

19 Hidrosunfua -HS 33

20 Hidrocacbonat -HCO3 61

21 Silicat =SiO3 76

Công thức tính khối lượng mol nguyên tử Công thức và các bước tính khối lượng nguyên tử

Bước 1: Cần nhớ 1 đvC = 0,166 . 10-23

Bước 2: Tra bảng nguyên tử khối của nguyên tố. Chẳng hạn nguyên tố A có nguyên tử khối là a, tức A = a. Chuyển sang bước 3.

Bước 3: Khối lượng thực của A: mA = a . 0,166.10-23 = ? (g)

Câu 1. Trong số các kim loại, nguyên tử của kim loại nào là nặng nhất? Nó nặng gấp bao nhiêu lần kim loại nhẹ nhất? (Chỉ xét các kim loại có trong bảng 1, SGK/42)

Câu 2. Phân biệt sự khác nhau giữa 2 khái niệm nguyên tố và nguyên tử

Câu 4. Kí hiệu hóa học chỉ ra điều gì? Viết kí hiệu hóa học biểu diễn các nguyên tố lưu huỳnh, sắt, nhôm, magie, kẽm, nito, natri, canxi.

Câu 5. Biết nguyên tử cacbon có khối lượng bằng 1,9926.10-23 gam. Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử Mg bằng bao nhiêu?

Câu 6. Điền cụm từ thích hợp chỗ trống:

Những nguyên tử có cùng……trong hạt nhân đều là những ……. cùng loại, thuộc cùng một………. hóa học.

Mỗi ……. được biểu diễn bằng 1 …………

Câu 7.

Nêu khái niệm nguyên tố hóa học là gì? Cho ví dụ.

Cách biểu diễn nguyên tố hóa học như thế nào?

Câu 8.

Cách viết 2H; 5O; 3C lần lượt chỉ ý là gì?

Em hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau: Ba nguyên tử nitơ, bảy nguyên tử Kali, bốn nguyên tử Photpho.

Câu 9. Người ta qui ước lấy bao nhiêu phần khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon? Nguyên tử khối là gì?

Câu 10. Em hãy so sánh nguyên tử magie nặng hơn hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với:

Nguyên tử cacbon.

Nguyên tử nhôm.

Nguyên tử lưu huỳnh.

Câu 11. Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử Oxi. Tính nguyên tử khối và cho biết X thuộc nguyên tố nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.

Advertisement

Công Thức Tính Khối Lượng Riêng Công Thức Vật Lý 11

Chính vì vậy trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn khái niệm, công thức tính khối lượng, phương pháp xác định để các bạn cùng tham khảo.

1. Khối lượng riêng là gì?

Khối lượng riêng (mật độ khối lượng) là một thuật ngữ chỉ đại lượng thể hiện đặc tính về mật độ khối lượng trên một đơn vị thể tích của vật chất đó. Nó được tính bằng thương số của khối lượng – m – của vật làm bằng chất đó (ở dạng nguyên chất) và thể tích V của vật.

2. Công thức tính khối lượng riêng

– Khi gọi khối lượng riêng là D, ta có:

Trong đó:

D là khối lượng riêng (kg/m3)

V là thể tích (m3)

3. Công thức tính khối lượng riêng trung bình

Khối lượng riêng trung bình của một vật thể bất kỳ được tính bằng khối lượng chia cho thể tích của nó, thường kí hiệu là ρ

3. Bảng khối lượng riêng của một số chất

Khối lượng riêng của nước được tính toán trong một môi trường nhất định. Cụ thể giá trị này được tính với điều kiện nước nguyên chất ở trong nhiệt độ 4 độ C và hiện nay, người ta quy định khối lượng riêng của nước là Dnước = 1000kg/m3 .

Thông thường, các loại vật chất rắn sẽ xảy ra hiện tượng giãn nở thể tích ở nhiệt độ cao, còn nhiệt độ giảm thì thể tích thu lại. Thế nhưng, đối với nước, khi ở dưới nhiệt độ 0 độ C, nước sẽ bị đóng băng/đông đá khiến thể tích tăng lên và khối lượng riêng của nước giảm. Cụ thể, khối lượng riêng của nước đá là Dnước = 920kg/m3 .

Khối lượng riêng của chất rắn

Chất rắn D (kg/m3) Chất lỏng D(kg/m3)

Chì 11300 Thủy ngân 13600

Sắt 7800 Nước 1000

Nhôm 2700 Xăng 700

Đá 2600 Dầu hỏa 800

Gạo 1200 Dầu ăn 800

Gỗ tốt 800 Rượu, cồn 790

Khối lượng riêng của một số chất lỏng khác

Loại chất lỏng Khối lượng riêng

Mật ong 1,36 kg/ lít

Xăng 700 kg/m3

Dầu hỏa 800 kg/m3

Rượu 790 kg/m3

Nước biển 1030 kg/m3

Dầu ăn 800 kg/m3

4. Ứng dụng khối lượng riêng vào thực tiễn

Khi người ta nói chì nặng hơn sắt thì phải hiểu ngầm rằng khối lượng riêng của chì lớn hơn khối lượng riêng của sắt. Hoặc có thể đo lượng bằng đơn vị trọng lượng riêng.

Iridi thuộc loại chất nặng nhất, có khối lượng riêng là 22400Kg / m3

Trong thực tế, chì có khối lượng riêng lớn, khá rẻ nên thường được sử dụng làm các thiết bị đơn giản, cũng có thể là làm cần câu cá giúp miếng mồi có thể lặn một cách tự nhiên.

5. Phương pháp xác định khối lượng riêng của một chất

Để xác định trọng lượng riêng của một chất bất kì ta làm theo các phương pháp sau đây:

Đo trọng lượng của quả cân bằng lực kế

Xác định thể tích quả cân bằng bình chia độ hoặc các vật dụng tương đương

Áp dụng công thức tổng quát để tính trọng lượng riêng của quả cầu. Trong trường hợp quả cầu đồng chất và tinh khiết thì trọng lượng riêng của qá cầu cũng chính là trọng lượng riêng của chất đó.

Việc tính toán trọng lượng riêng của một chất chỉ giúp ta hiểu thêm ý nghĩa, còn ở thực tế, các vấn đề này đã được giải quyết từ khá lâu trước rồi.

6. Ví dụ minh họa khối lượng riêng

Một vật có khối lượng 180 kg và thể tích 1,5 m3.

a) Tính khối lượng riêng của vật.

b) b) Tính trọng lượng riêng của vật?

Đáp án

Ta có: m = 180 kg

V = 1,5 m3

Áp dụng công thức tính khối lượng riêng bên trên ta có:

Khối lượng riêng của vật là: D = 180/1,5 = 120 kg/m3

Để tính trọng lượng riêng, ta có công thức liên hệ: d = D x 10

Trọng lượng riêng của vật là: d =D x 10 =1200 N/m3

7. Bài tập trắc nghiệm khối lượng riêng

Câu 1: Thông tin về 1 kg nước có thể tích 1 lít còn với 1kg dầu hỏa lại có thể tích 5/4 lít. Phát biểu nào bên dưới là chính xác?

A. 1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa

B. 1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước

C. Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa

D. Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.

Gợi ý đáp án:

A. 1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa. Câu này sai bởi lẽ cả 2 vấn đề đều nhắc đến là thể tích 1 lít, do đó không có sự so sánh thể tích trong trường hợp này

B. 1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước. Đây cũng là một đáp án sai bởi lẽ khi dùng qui tắc tam suất, thì ta tính được 1 lít dầu hỏa chỉ nặng khoảng 0,8 KG

Từ đó ta tính được: D (dầu) = 0.8

D (nước) = 1

Suy ra, khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu

Câu 2: Một số người cho rằng đồng nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào bên dưới là KHÔNG đúng?

A. Vì trọng lượng của đồng lớn hơn trọng lượng của nhôm

B. Vì trọng lượng riêng của đồng lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm

C. Vì khối lượng riêng của đồng lớn hơn khối lượng riêng của nhôm

D. Vì trọng lượng riêng của miếng đồng lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng thể tích.

Gợi ý đáp án:

C. Vì khối lượng riêng của đồng lớn hơn khối lượng riêng của nhôm

Câu 3: Khi cần đo khối lượng riêng các hòn bi thủy tinh, cần sử dụng các dụng cụ gì? Hãy chọn câu trả lời đúng.

A. Chỉ cần dùng một cái cân

B. Chỉ cần dùng một cái lực kế.

C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ.

D. Cần dùng một cái cân và một cái bình chia độ.

Gợi ý đáp án:

Để đo được khối lượng riêng ta cần phải biết được khối lượng và thể tích.

Để đo thể tích cần bình chia độ và để đo khối lượng thì cần phải có cân

Advertisement

Vậy câu này đáp án đúng là D. Cần dùng một cái cân và một cái bình chia độ

Câu 4: Khối lượng riêng dầu ăn được xác định là khoảng 800kg/m3. Nếu như có 2 lít dầu ăn trọng lượng là bao nhiêu? câu trả lời nào đúng?

A. 1,6N.

B. 16N.

C. 160N.

D. 1600N.

Gợi ý đáp án:

2 lít dầu ăn sẽ tương đương với khoảng 2x 0.8 = 1.6 Kg

1,6 kg tương ứng với khoảng 16 N

Vậy, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng khoảng 16 N

Chọn đáp án B.

Câu 5: Biết 10 lít cát có khối lượng 15kg. Tính trọng lượng của một đống cát 3 m3.

A. 60000N

B. 30000N

C. 45000N

D. 50000N

Gợi ý đáp án:

Khối lượng riêng của cát là: D = m/V = 15 / 10 = 1.5Kg / l

Một đống cát có khối lượng 3 m3 tương ứng với 3000 lít. Do đó khối lượng của đống cát là: 1.5 x 3000 = 4500 kg.

Trọng lượng của đống cát này là: 45000N

Vậy ta chọn đáp án C. 45.000N

Cách Tính Thể Tích Hình Chóp Cụt – Công Thức Tính

Advertisement

Hình chóp cụt là một dạng hình học rất phổ biến trong toán học và trong sinh hoạt hàng ngày. Tính thể tích của hình chóp cụt là một trong những bài toán cơ bản và quan trọng trong lĩnh vực hình học. Bằng công thức tính đơn giản, chúng ta có thể tính toán được thể tích của hình chóp cụt dễ dàng. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tính thể tích của hình chóp cụt và cách ứng dụng công thức này vào thực tế.

Khái niệm hình chóp cụt

Hình chóp cụt là phần chóp nằm giữa đáy và thết diện cắt bởi mặt phẳng song song với đáy hình chóp.

Tính chất của hình chóp cụt

Hai đáy là hai đa giác có các cạnh tương ứng song song và tỉ số các cạnh tương ứng bằng nhau.

Các mặt bên là những hình thang.

Các đờng thẳng chứa các cạnh bên đồng quy tại một điểm.

Tham Khảo Thêm:

 

Tuyển tập những bài thơ chia tay người yêu đẹp nhất

Công thức tính thể tích hình chóp cụt

[V = frac{h}{3}left( {{B_1} + sqrt {{B_1}{B_2}} + {B_2}} right)]

Trong đó

V là thể tích hình chóp cụt.

h là chiều cao của hình chóp cụt (là khoảng cách giữa 2 mặt phẳng chứa 2 đáy).

({{B_1}{B_2}}) là diện tích của đáy lớn và đáy nhỏ của hình chóp cụt.

Đơn vị thể tích được đo bằng lập phương của khoảng cách, đơn vị đo thể tích chuẩn là mét khối (m3).

Ví dụ

Cho hình chóp cụt tam giác ABC.A’B’C’ có chiều cao h = 6 cm, tam giác ABC đều cạnh 4 cm, tam giác A’B’C’ đều cạnh 2 cm. Tính thể tích hình chóp cụt ABC.A’B’C’.

Giải:

Đầu tiên để tính ({V_{ABC.A’B’C’}}) các bạn cần biết chiều cao và diện tích tam giác lớn và tam giác nhỏ.

Tam giác ABC đều cạnh 4 nên ta có:

[{B_1} = {S_{ABC}} = {4^2}frac{{sqrt 3 }}{4} = 4sqrt 3 ]

Tam giác A’B’C’ đều cạnh 2 nên ta có:

[{B_2} = {S_{A’B’C’}} = {2^2}frac{{sqrt 3 }}{4} = sqrt 3 ]

Thể tích hình chóp cụt ABC.A’B’C’ là:

({V_{ABC.A’B’C’}} = frac{6}{3}left( {4sqrt 3 + sqrt {left( {4sqrt 3 } right)sqrt 3 } + sqrt 3 } right))

({V_{ABC.A’B’C’}} = 2left( {4sqrt 3 + sqrt {4.3} + sqrt 3 } right))

({V_{ABC.A’B’C’}} = 2sqrt 3 left( {4 + 2 + 1} right) = 14sqrt 3 )

➩ Vậy thể tích hình chóp cụt ABC.A’B’C’ là (14sqrt 3 c{m^3})

Tham Khảo Thêm:

 

Các mẫu thiết kế trang trí cổng trường mầm non đẹp nhất

Tính thể tích hình chóp cụt là một kỹ năng cần thiết trong các bài toán hình học. Bằng cách áp dụng công thức tính thể tích của hình chóp cụt, chúng ta có thể suy ra được kết quả chính xác dễ dàng. Điều quan trọng là phải hiểu rõ từng bước trong quá trình tính toán và biết cách áp dụng đúng công thức để tránh những sai sót không đáng có. Với kiến thức về cách tính thể tích hình chóp cụt đã được trình bày trong bài viết này, hy vọng bạn có thể áp dụng thành thạo trong thực tế.

Advertisement

Từ Khoá Tìm Kiếm Liên Quan: 

10. Cách tính diện tích đáy của hình chóp cụt.

Advertisement

Công Thức Tính Độ Tan Công Thức Tính M Chất Tan

Độ tan (độ hòa tan) của một chất được hiểu là số gam chất đó tan trong 100g dung môi (thường là nước) để tạo thành một dung dịch bão hòa ở một điều kiện nhiệt độ cho trước.

Độ tan của một chất trong nước

Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.

Ví dụ: Ở 25oC khi hòa tan 36 gam muối NaCl vào 100 gam nước thì người ta thu được dung dịch muối bão hòa. Người ta nói độ tan của NaCl ở 25oC là 36 gam hay SNaCl = 36 gam

* Phương pháp giải bài tập tính độ tan:

Áp dụng công thức tính độ tan:

Trong đó:

mct là khối lượng chất tan để tạo thành dung dịch bão hòa

mdm là khối lượng dung môi (nước) để tạo thành dung dịch bão hòa

Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào nhiệt độ. Phần lớn tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn tăng.

Độ tan của chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Độ tan của chất khí tăng khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất.

Ví dụ 1: Tính độ tan của MgSO4 ở 20oC biết rắng ở nhiệt độ này 360 ml nước có thể hòa tan tối đa 129,6 gam MgSO4 tạo thành dung dịch bão hòa

Gợi ý đáp án

Ta có: S = mct/mH2O .100 = 129,6/360 .100 = 36 (g/100g nước)

Ví dụ 2. Ở 25oC, độ tan của NaCl là 36 gam. Thể tích nước cần dùng để hòa tan 1 mol NaCl ở cùng nhiệt độ trên là bao nhiêu?

Gợi ý đáp án

Theo đề bài ta có mNaCl= n.M = 58,5 gam

Ta có: mH2O = mct/S.100 = 58,5/36.100 = 162,5 gam

Ví dụ 3. Xác định độ tan của Na2CO3 trong nước ở 18oC, biết ở nhiệt độ này, hoà tan hết 143 g Na2CO3.10H2O trong 250g nước thì được dung dịch bão hoà

Gợi ý đáp án

nNa2CO3.10H2O = 143/286 = 0,5mol

Tổng khối lượng nước : 90 + 250 = 340 gam

S = 53/340.100 = 15,59

Vậy độ tan của Na2CO3 ở 18oC là 15,59 gam

Bài 1. Có 540 g ddbh AgNO3 ở 100C, đun nóng dd đến 600C thì phải thêm bao nhiêu gam AgNO3 để đạt bảo hòa. Biết độ tan AgNO3 ở 100C và 600C lần lượt là 170g và 525gam.

Bài 2. Xác định lượng kết tinh MgSO4.6H2O khi làm lạnh 1642g ddbh từ 800C xuống 200C. Biết độ tan của MgSO4 là 64,2 g ( 800C) và 44,5g (200C).

Bài 3. Cho biết nồng độ dd bão hòa KAl(SO4)2 ở 200C là 5,56%

a) Tính độ tan của KAl(SO4)2ở 200C

b) Lấy m gam dung dịch bão hòa KAl(SO4

Advertisement

2.12H2O ở 200C để đun nóng bay hơi 200g nước, phần còn lại làm lạnh đến 200C . Tính khối lượng tinh thể phèn KAl(SO4)2.12H2O kết tinh.

.12HO ở 20C để đun nóng bay hơi 200g nước, phần còn lại làm lạnh đến 20C . Tính khối lượng tinh thể phèn KAl(SO.12HO kết tinh.

8) Cho biết độ tan của CaSO4 là 0,2 gam/100g nước ở nhiệt độ 200C và khối lượng riêng của dung dịch bão hòa CaSO4 ở 200C là D =1g/ml. Nếu trộn 50ml dung dịch CaCl2 0,012M với 150ml dung dịch Na2SO4 0,04M ( ở 200C) thì có kết tủa xuất hiện hay không ?

Hướng dẫn :tính nồng độ của CaSO4 trong dung dịch thu được, nếu bé hơn nồng độ bão hòa thì không có kết tủa ( và ngược lại) . Kết quả : không có kết tủa.

Bài  4) Ở 120C có 1335gam dung dịch bão hòa CuSO4 . Đun nóng dung dịch lên đến 900C. Hỏi phải thêm vào dung dịch bao nhiêu gam CuSO4 nữa để được dung dịch bão hòa ở nhiệt độ này.

Biết độ tan CuSO4 ở 120C và 900C lần lượt là 33,5g và 80g

(ĐS:465gam CuSO4 )

Bài 5) Thêm dẫn dung dịch KOH 33,6% vào 40,3ml dung dịch HNO3 37,8% ( D = 1,24 g/ml) đến khi trung hòa hòan toàn thì thu được dung dịch A. Đưa dung dịch A về 00C thì được dung dịch B có nồng độ 11,6% và khối lượng muối tách ra là m (gam). Hãy tính m và cho biết dung dịch B đã bão hòa chưa ? vì sao ?

ĐS: m = 21,15 gam , dung dịch đã bão hòa vì có m ( gam ) muối không tan thêm được nữa

Công Thức Tính Chu Vi Hình Tròn Cách Tính Chu Vi Hình Tròn

Hình tròn là tập hợp tất cả các điểm nằm bên trong và bên trên đường tròn hay nó là tập hợp các điểm cách tâm một khoảng nhỏ hơn hoặc bằng bán kính. Một nửa hình tròn được gọi là hình bán nguyệt.

– Đường kính là trường hợp đặc biệt của dây cung đi qua tâm đường tròn và nó cũng là đoạn thẳng lớn nhất đi qua hình tròn và chia hình tròn thành hai nửa bằng nhau.

– Độ dài đường kính của một đường tròn lớn bằng 2 lần bán kính của đường tròn đó. Bán kính hình tròn là khoảng cách từ tâm của đường tròn tới đường tròn đó và kí hiệu là r.

Cách tính đường kính hình tròn

– Đường kính hình tròn bằng 2 lần bán kính của đường tròn. Ví dụ như bán kính đường tròn là 5 cm thì đường kính sẽ là 5×2 = 10 (cm).

– Đường kính hình tròn bằng chu vi đường tròn chia cho số pi π. Ví dụ chu vi của đường tròn là 10 cm thì đường kính là 10π = 3,18 (cm).

– Đường kính hình tròn được xác định bằng 2 lần căn bậc 2 của diện tích hình tròn chia cho số π. Ví dụ diện tích của đường tròn là 25cm2 thì đường kính là 5,64 (cm).

Muốn tính chu vi của hình tròn, ta lấy đường kính nhân với số 3,14.

C = d x 3,14

(trong đó C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn)

Ngoài ra, muốn tính chu vi hình tròn ta lấy 2 lần bán kính nhân với số 3,14.

C = r x 2 x 3,14

(trong đó C là chu vi hình tròn, r là bán kính hình tròn)

Ví dụ: Hình tròn có bán kính R = 2 sẽ có diện tích hình tròn là: S = 2².3,14 = 12,56.

Dạng 1: Cho bán kính, đường kính tính chu vi hình tròn

Cách giải:

Muốn tính chu vi của hình tròn, ta lấy đường kính nhân với số 3,14 hoặc muốn tính chu vi hình tròn ta lấy 2 lần bán kính nhân với số 3,14.

Ví dụ 1: Tính chu vi hình tròn có bán kính r = 5cm.

Bài làm

Chu vi hình tròn là;

5 x 2 x 3,14 = 31,4 (cm)

Đáp số: 31,4cm

Ví dụ 2: Tính chu vi hình tròn có đường kính d = 14dm

Bài làm

Chu vi hình tròn là:

14 x 3,14 = 43,96 (dm)

Đáp số: 43,96dm

Ví dụ 3: Tính chu vi hình tròn có bán kính r = 9m

Bài làm

Chu vi hình tròn là:

9 x 2 x 3,14 = 56,52 (m)

Đáp số: 56,52m

Dạng 2: Cho chu vi hình tròn, tính bán kính và đường kính

Cách giải:

Từ công thức tính chu vi hình tròn, ta suy ta cách tính bán kính và đường kính của hình tròn như sau:

C = d x 3,14 → d = C : 3,14

C = r x 2 x 3,14 → r = C : 2 : 3,14

Ví dụ 1: Tính bán kính và đường kính của hình tròn khi biết chu vi hình tròn C = 18,84dm.

Bài làm

Bán kính của hình tròn là:

18,84 : 2 : 3,14 = 3 (dm)

Đường kính của hình tròn là:

18,84 : 3,14 = 6 (dm)

Đáp số: bán kính 3dm; đường kính: 6dm

Ví dụ 2: Tính đường kính hình tròn có chu vi là 25,12cm.

Bài làm

Đường kính của hình tròn là:

25,12 : 3,14 = 8 (cm)

Đáp số: 8cm.

Ví dụ 3: Tính bán kính của hình tròn có chu vi là 12,56cm.

Bài làm

Bán kính của hình tròn là:

12,56 : 2 : 3,14 = 2 (cm)

Đáp số: 2cm.

Bài 1: Một bánh xe ô tô có bán kính bằng 0,25m. Hỏi:

a) Đường kính của bánh xe dài bao nhiêu mét?

b) Chu vi của bánh xe bằng bao nhiêu mét?

Bài 2: Một hình tròn có chu vi bằng 254,24dm. Hỏi đường kính và bán kính của hình tròn đó bằng bao nhiêu đề-xi-mét?

Bài 3: Tính chu vi của hình tròn có:

a) Bán kính r = 2,5dm

b) Đường kính d = 1,5cm

Bài 4: Một hình tròn có bán kính bằng số đo cạnh của một hình vuông có chu vi bằng 25cm. Tính chu vi của hình tròn đó.

Bài 5: Hình tròn có chu vi là 56,52cm. Hỏi hình tròn đó có bán kính bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

Bài 6:

a) Một mặt bàn ăn hình tròn có chu vi tròn là 4,082. Tính bán kính của mặt bàn đó.

b) Một biển báo giao thông dạng hình tròn có chu vi là 1,57m. Tính đường kính của hình tròn đó.

Bài 7: Biết 75% bán kính của hình tròn là 12,9 m. Tính chu vi hình tròn đó.

Bài 8: Bánh xe bé của một máy kéo có bán kính 0,5 m. bánh xe lớn của máy kéo đó có bán kính 1m.Hỏi khi bánh xe bé lăn được 10 vòng thì bánh xe lớn lăn được mấy vòng?

Công Thức Tính Tiết Diện Dây Dẫn Cách Tính Tiết Diện Dây Dẫn

1. Tiết diện dây dẫn là gì?

Tiết diện dây dẫn là phần diện tích mặt cắt vuông góc với dây dẫn. Thông thường người ta không tính đến phần vỏ cách điện mà chỉ tính mặt cắt của vật dẫn điện (phần lõi). Nếu ta cắt trực tiếp và vuông góc với chiều rộng của dây thì ta sẽ thu được điểm cuối của mặt cắt có dạng giống như một vòng tròn. Khu vực này chính là diện tích tiết diện cắt ngang.

Tiết diện dây dẫn thường được dùng để chỉ đơn vị đo lường khả năng dẫn điện của dây điện.

2. Lợi ích từ việc tính tiết diện dây dẫn là gì?

Tính tiết diện dây dẫn là công đoạn mà bắt buộc các thợ điện hay cá nhân người tiến hành đấu nối hay sử dụng dây dẫn phải thực hiện. Bởi khi tính được tiết diện dây dẫn thì người thực hiện mới có thể lựa chọn được các loại dây dẫn điện phù hợp và có khả năng truyền tải điện tốt cho hệ thống hay thiết bị.

Trong việc đầu tư và nâng cấp các cơ sở hạ tầng thì lựa chọn đúng tiết diện dây dẫn sẽ góp phần nâng cao chất lượng hệ thống điện. Đặc biệt là những tòa nhà lớn thì việc tính toán tiết diện dây dẫn có góp phần phát triển hệ thống điện dân dụng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu sử dụng.

Tính toán tiết diện dây dẫn một cách chính xác lựa chọn được dây dẫn điện phù hợp sẽ giúp bạn tránh tình trạng lãng phí hoặc các sự cố chập cháy, không thể tải được điện.

3. Cách tính tiết diện dây dẫn

Để tính tiết diện dây dẫn và biết được loại dây nào phù hợp với mục đích sử dụng thì bạn cần nắm được công thức tính tiết diện dây dẫn. Tuy nhiên, trước khi tiến hành tính tiết diện dây dẫn thì bạn cần phải thực hiện các bước sau:

Tính tổng công suất các thiết bị sử dụng điện và dự trù những thông số đó. Đối với dòng điện 1 pha thì công thức tính sẽ là I = 6P. Đối với dòng điện 3 pha thì ra sẽ có công thức tính là I = 2P.

Tính dòng điện bằng công thức

Trong đó,

I là cường độ dòng điện có đơn vị là (A).

P là tổng công suất đơn vị kW.

U sẽ là hiệu điện thế đơn vị V.

4. Công thức tính tiết diện dây dẫn

Để tính tiết diện dây dẫn một cách chính xác nhất ta có công thức như sau:

Trong đó:

S: là tiết diện của dây dẫn, đơn vị là mm2

I: là dòng điện đi qua mặt cắt vuông, đơn vị là A

J: là mật độ dòng điện cho phép, đơn vị là A/mm2.

5. Công thức tính tiết diện dây dẫn 3 pha

Dây dẫn 3 pha sẽ bao gồm một dây lạn và ba dây nóng với hiệu điện thế tiêu chuẩn là U= 380 V. Và người ta thường sử dụng hình nôi tam giác và nối hình sao lại để nối dây 3 pha. Dây dẫn này thường được dùng để sử dụng trong những ngành sản xuất sử dụng nhiều thiết bị phụ tải có công suất lớn. Công thức áp dụng để tính tiết diện dây dẫn ba pha đó là:

Advertisement

I = S.J

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Tính Nguyên Tử Khối Công Thức Tính Nguyên Tử Khối Trung Bình trên website Exas.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!