Xu Hướng 2/2024 # 4 Bước Xây Dựng Mẫu Kpi Cho Nhân Viên Bán Hàng Hiệu Quả Nhất # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết 4 Bước Xây Dựng Mẫu Kpi Cho Nhân Viên Bán Hàng Hiệu Quả Nhất được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Exas.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Những lợi ích mà doanh nghiệp nhận được khi áp dụng KPI cho nhân viên bán hàng bao gồm:

Sự thực hiện đúng hạn ngạch bán hàng: Hạn ngạch bán hàng sẽ cung cấp cho nhân viên bán hàng một mục tiêu cụ thể cần đạt được. Khả năng đáp ứng liên tục và vượt quá hạn ngạch thường là dấu hiệu của một nhân viên bán hàng nhiệt tình, năng nổ. Việc nhân viên bán hàng đáp ứng đúng hạn ngạch bán hàng đề ra giúp cho doanh nghiệp luôn đảm bảo được nguồn doanh thu lợi nhuận theo kế hoạch của doanh nghiệp.

Đánh giá được khả năng đội ngũ bán hàng: Số lượng sản phẩm bán ra cũng như sự hài lòng của khách hàng đối với nhân viên bán hàng chính là thước đo sự thành công của đội ngũ nhân viên bán hàng trong công ty. Qua sự đánh giá này, nhà quản lý doanh nghiệp cũng biết được nhân viên nào cần thêm sự trợ giúp hoặc đào tạo thêm để trau dồi kỹ năng bán hàng.

Đây là một trong những chỉ tiêu vô cùng quan trọng đối với bộ phận kinh doanh của một doanh nghiệp. Nhà quản lý thường xuyên quan tâm và kiểm soát tới những contact mới này.

Thông qua những contacts mới như cuộc gọi, email,… từ khách hàng có thể giúp những nhà quản lý có thể hiểu rõ hơn về mức độ tăng trưởng so với thời gian trước, có sự chuyển đổi gì nổi bật không, nhân viên đã liên hệ và tư vấn cho khách hàng hay chưa,…

Thông qua những dữ liệu ấy, nhà quản lý có thể nhìn thấy hiệu quả bán hàng của doanh nghiệp, tìm ra tác nhân dẫn tới sự biến động của doanh số. Nhờ đó mà có thể kịp thời đưa ra những hướng điều chỉnh phù hợp.

2. Chi phí tìm kiếm khách hàng mới

Đây là một trong những yếu tố không thể không xuất hiện trong mẫu KPI của bộ phận kinh doanh. Chi phí này sẽ giúp nhà quản lý hiểu hơn về cách tiếp cận khách hàng hiệu quả. Từ đó nếu phương thức tiếp cận hiện tại chưa thực sự hiệu quả có thể thay đổi theo hướng tối ưu nhất, phục vụ lợi ích của công ty.

Nhìn vào chỉ số KPI hiệu suất cá nhân của mỗi nhân viên sẽ được hiển thị trong tương quan nhân viên cũ và nhân viên mới. Từ đó có thể nhìn nhận tổng quan và đào tạo, nhắc nhở, thay thế nhân sự mới.

3. Hoạt động tìm kiếm khách hàng tiềm năng

Hiệu quả của hoạt động này có thể đo lường lượng thời gian, nỗ lực và nguồn lực mà mỗi nhân viên kinh doanh bỏ ra để tìm kiếm khách hàng tiềm năng mới. Theo dõi sát sao các cuộc gọi và email của khách hàng, các cuộc gặp gỡ với khách hàng tiềm năng, hoạt động giới thiệu sản phẩm và dịch vụ cũng như bất kỳ hoạt động áp dụng nào khác.

Các nhà quản lý bán hàng có thể theo dõi chi tiết hoạt động của khách hàng tiềm năng. Nhân viên kinh doanh cần báo cáo lại những thay đổi đột ngột trong những thống kê để có thể  báo hiệu sự tăng trưởng và suy giảm.

Với thông tin hữu ích này, nhân viên có thể đảm bảo hiệu suất làm việc, hỗ trợ khách hàng, đảm bảo CNTT, v.v. phù hợp với doanh số bán hàng hiện tại (và dự kiến) của doanh nghiệp bạn.

4. Xác định kênh, phương pháp tiếp thị khách hàng tiềm năng hiệu quả nhất

Khi người dùng trải nghiệm thương hiệu của bạn, họ sẽ có một hành trình gia tăng sự tin tưởng và đón nhận cam kết.

Để xác định được đâu là khách hàng tiềm năng KPI đề ra cần trả lời được hai câu hỏi:

Có bao nhiêu người vào kênh bán hàng của bạn trong một khoảng thời gian nhất định?

Điều này so sánh như thế nào với mức trung bình của ngành và hiệu suất trong quá khứ của công ty bạn?

Ngoài ra KPI cũng phải đặt ra thời gian phản hồi dịch vụ với những khách hàng tiềm năng mới để làm rõ:

Nhân viên kinh doanh của doanh nghiệp bạn phản hồi như thế nào với các khách hàng tiềm năng mới?

Khách hàng tiềm năng phải đợi bao lâu để nhận được câu trả lời từ bộ phận hỗ trợ / nhân viên bán hàng?

Cùng với đó việc kiểm tra phân tích theo dõi của bạn để xem tần suất các khách hàng tiềm năng thường xuyên giữ liên lạc với thương hiệu của bạn trên phương tiện truyền thông xã hội, thông qua các chiến dịch email đang diễn ra cũng là một yếu tố quan trọng.

5. Doanh số bán hàng theo từng địa điểm

Đặt lên cán cân doanh số bán hàng ở nhiều địa điểm khác nhau là phương pháp hiệu quả để nhìn nhận ra đâu là khu vực tiềm năng để phát triển

Điều này sẽ giúp cho các doanh nghiệp có thể nắm rõ được cung cầu, tìm ra giải pháp để tăng doanh số những khu vực có mức độ tăng trưởng thấp.

6. Khảo sát giá của đối thủ 

Khi tìm hiểu đối thủ, doanh nghiệp bạn sẽ có thể điều chỉnh mức giá của sản phẩm phẩm, dịch vụ khôn khéo, tăng tính cạnh tranh. Đồng thời lên chiến lược tung mã giảm giá hay các đợt khuyến mãi để lôi kéo khách hàng tiềm năng trở thành khách hàng.

7. Tỷ lệ giữ chân khách hàng

Trong kinh doanh duy trì và tạo ra nguồn khách hàng thân thiết là một điều cực kỳ quan trọng. Chăm sóc khách hàng tận tình bằng cách gọi điện, nhắn tin, giải đáp những thắc mắc về sản phẩm, dịch vụ xuyên suốt quá trình sử dụng sẽ là thói quen tốt để giữ chân khách hàng tiềm năng.

Để khiến họ quyết định sử dụng lại sản phẩm một lần nữa đó là quá trình không hề đơn giản. Vì vậy nên việc áp KPI cho nhân viên kinh doanh sẽ giúp nhân viên chú trọng hơn tới thái độ nhiệt tình khi chăm sóc khách hàng.

Đối với hoạt động kinh doanh, việc duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng là điều cực kỳ quan trọng. Bằng việc thường xuyên giữ liên lạc với khách hàng và đề xuất giải pháp giải quyết khó khăn khi dùng dịch vụ, người bán hàng sẽ nhận được sự tin tưởng của nhiều khách hàng hơn nữa, tăng hiệu quả tương tác. Nhờ đó, kế hoạch chăm sóc khách hàng cũ sẽ trở nên chỉnh chu hơn, phát huy hiệu quả tốt nhất .

Để có được mẫu KPI chuẩn nhất, phù hợp cho khối lượng công việc bán hàng của đội ngũ nhân viên trước khi thực hiện triển khai doanh nghiệp nên có lộ trình xây dựng như sau:

Trong ngành bán hàng sẽ có bộ phận sale chịu trách nhiệm đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Họ là người hiểu rõ từng đặc điểm cũng như thông tin của sản phẩm. Ngoài ra những người này thường rất nhanh nhạy về thị trường, thấu hiểu thị yếu khách hàng. Vì thế khi xây dựng KPI còn cần xem xét đến mức độ am hiểu, kỹ năng thuyết phục của từng nhân viên.

Với mỗi nhân viên họ sẽ lại được đảm nhận ở một vị trí khác hoặc ở một hạng mục khác. Có những hạng mục sẽ tiêu thụ chậm do bão hòa hoặc do sản phẩm này không phải thiết yếu. Và đương nhiên KPI của đội ngũ nhân viên hoạt động trong hạng mục này sẽ cần phải điều chỉnh. Tương tự với những bên nhân viên bán hàng khác.

Việc xây dựng mẫu KPI cho nhân viên bán hàng còn phụ thuộc vào mục tiêu của từng doanh nghiệp. Nhưng về cơ bản hầu hết mục đích của việc áp KPI đó là:

Đảm bảo số lượng hàng bán giá khớp với kế hoạch tăng trưởng trong quý/năm.

Xây dựng hình ảnh thương hiệu, truyền tải thông điệp về tính năng vượt trội của sản phẩm đến với người tiêu dùng.

Tạo ra một nhóm khách hàng có sự trung thành đối với thương hiệu.

Tìm kiếm một nhóm khách hàng mới tiềm năng.

Dựa trên những mục tiêu này, chỉ số KPI cần có lúc này là:

Chỉ số về hiệu suất bán hàng trong tháng/quý cho từng nhân viên

Tỷ lệ tiêu thụ thêm sản phẩm trên 1 khách hàng

Tỷ lệ quay lại của những người đã mua sản phẩm

Doanh số trung bình của khách

Mức độ hài lòng và đánh giá cao của người tiêu dùng về sản phẩm. 

Đương nhiên khi đã lên thành công mẫu KPI doanh nghiệp còn cần phải thử nghiệm xem chúng có phù hợp với thực tế hay không? Điều này có nghĩa là các tiêu chí mà doanh nghiệp đưa ra có thực sự khớp với năng lực của nhân viên và mức độ tiêu thụ của sản phẩm hay không? Nếu kết quả thu được sau khi thử nghiệm tốt nghĩa là mẫu KPI mà bạn có là hiệu quả.

Căn cứ vào kết quả thử nghiệm mà các nhà hoạch định chiến lược sẽ xem xét việc bỏ đi hoặc thêm vào các chỉ số khác trong mẫu KPI cho nhân viên bán hàng để phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo khuyến khích nhân viên cống hiến nhiều hơn.

Xây Dựng Mẫu Kpi Cho Bộ Phận Marketing Đạt Hiệu Quả Tốt Nhất

Marketing là một bộ phận quan trọng góp phần lớn công sức vào việc xây dựng thương hiệu và tìm kiếm, đẩy mạnh đầu ra cho sản phẩm của doanh nghiệp. Để nâng cao hiệu suất làm việc và đo lường mức độ hiệu quả của bộ phận marketing doanh nghiệp, cần phải xây dựng các chỉ số KPI sao cho phù hợp. Ở bài viết này, Luật Vạn Tin sẽ cung cấp cho bạn mẫu KPI cho bộ phận Marketing hoàn thiện nhất!

Cũng giống như những bộ phận khác trong doanh nghiệp, để đánh giá quá trình làm việc của bộ phận Marketing người ta xây dựng một hệ thống KPI với những chỉ số, mục tiêu cần đạt được.

Chỉ số KPI trong Marketing là phương pháp để đo lường về mức độ hiệu quả mà bộ phận này đạt được cho các hoạt động trên. Thông qua các chỉ số KPI này, bộ phận Marketing sẽ biết được những việc mình đã làm được hoàn thành ở mức độ nào.

Trong phòng Marketing có rất nhiều các loại KPI khác nhau nhưng cơ bản sẽ chia làm hai loại chính đó là KPI chiến lược Marketing và KPI chiến thuật Marketing. Cụ thể:

KPI chiến lược trong Marketing là các KPI đề cập tới các mục tiêu như doanh thu, lợi nhuận, khách hàng.

KPI chiến thuật trong marketing tức là các phương hướng chiến lược hay là cách để thực hiện chiến lược được đề ra.

2. Chỉ số ROI

ROI là viết tắt của từ Return On Investment và được hiểu là chỉ số lợi nhuận đầu tư. Chỉ số này là tỷ lệ giữa lợi nhuận thu được so với chi phí lúc đầu. ROI là công cụ để doanh nghiệp kiểm tra mức hiệu quả về một sản phẩm hay dịch vụ nào đó. Trong Marketing, có thể dùng ROI để đề ra ngân sách cho chiến lược và đánh giá hiệu quả thông qua chỉ số ROI.

Công thức: ROI = (Doanh thu bán hàng – chi phí bán hàng) / chi phí bán hàng

3. Chỉ số TLV

Chỉ số TLV là chỉ số giá trị trọn đời của khách hàng để đo lường doanh thu ước tính mà khách hàng sẽ mang lại.

4. Chỉ số COCA Marketing

5. Chỉ số khách hàng rời đi sau giao dịch đầu tiên

6. Chỉ số SEO

Chỉ số SEO bao gồm các chỉ số về thứ hạng từ khóa, lưu lượng truy cập vào hệ thống website, chỉ số lưu lượng truy cập tự nhiên của khách hàng, tỉ lệ chuyển đổi.

KPI cho bộ phận nghiên cứu Marketing bao gồm:

Chỉ số ROI (Return on Investment) là tỉ lệ lợi nhuận được tính trên tổng chi phí đầu tư.

Giá trị vòng đời của khách hàng (Customer Lifetime Value) tức giá trị lợi nhuận mà khách hàng đó mang lại cho doanh nghiệp.

Tỉ lệ chuyển đổi và chi phí cho một khách hàng tiềm năng.

Tỷ lệ hoàn thành mục tiêu cho từng chiến dịch đã đưa ra.

Các chỉ số để đánh giá độ nhận diện thương hiệu như: lượt xem, lượt theo dõi, lượng truy cập, lượt tìm kiếm sản phẩm…

Để đo lường độ hiệu quả của bộ phận truyền thông, phòng Marketing sẽ đánh giá dựa trên các KPI sau đây:

Độ bao phủ: Tức độ lan truyền của các chiến dịch truyền thông, lượng khách truy cập đến website của doanh nghiệp qua các link liên kết ngoài và độ bao phủ của chiến dịch.

Khả năng tiếp cận: Là tổng số lượt xem các về các bài viết và sản phẩm của công ty.

Mức độ nhận biết sản phẩm của khách hàng, độ hiệu quả của chiến dịch theo vùng địa lý.

Sự thu hút của các thông điệp truyền thông đến khách hàng.

Cụ thể về KPI đối với bộ phận Content:

KPI về số lượng được thể hiện thông qua các yêu cầu về số lượng bài viết hay số chữ trong một bài, số lượng hình ảnh, video, số lượng truy cập và tương tác với bài viết, tỉ lệ chuyển đổi cho mỗi bài viết.

KPI về chất lượng được đánh giá thông qua nội dung của các sản phẩm sẽ truyền tải tới khách hàng về nội dung, mục tiêu hay sự đầu tư và hiệu quả thu hút.

Trade Marketing ảnh hưởng trực tiếp tới việc khách hàng có lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp hay không. Vì vậy KPI cho bộ phận Trade Marketing sẽ bao gồm những chỉ số đánh giá về các chỉ tiêu sau:

Doanh thu đem về của sản phẩm.

Phần trăm mức độ tăng trưởng so với một thời điểm trước đó hoặc so với mặt bằng cạnh tranh chung.

Số điểm bán hàng: Con số thể hiện độ bao phủ thị trường của sản phẩm.

Số lượng sản phẩm bán ra được cho mỗi điểm bán hàng.

Với bộ phận Internet Marketing, KPI cụ thể sẽ bao gồm:

Chỉ số Cost: Chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để chi trả cho một tài khoản, một từ khóa hay một chiến dịch trong khoảng thời gian nào đó cụ thể.

Mẫu KPI dành cho nhân viên marketing cần được xây dựng dựa trên tình trạng thực tế của phòng marketing của doanh nghiệp. Cần phải lưu ý đến tính khả thi của những KPI đã đặt ra. Nó phải phù hợp với năng lực của nhân viên và phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của nhóm khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp.

Cần lên một kế hoạch lâu dài để đảm bảo rằng doanh nghiệp của bạn có khả năng phát triển bền vững, chứ không chỉ là những tác động nhất thời. Vạch ra những gì mà bạn muốn đạt được và đề ra những gì có thể làm để đạt tới điều đó. Từ đó đưa ra những kế hoạch từ ngắn hạn đến dài hạn có thể đo lường được. Điều này sẽ giúp kế hoạch marketing của bạn trở nên hiệu quả.

Cần phải xác định rõ những phương pháp đo lường KPI phù hợp. Bởi vì chỉ khi có thể đo lường mới có thể hiểu được rằng chiến dịch marketing của mình có đang vận hành hiệu quả hay không. Từ đó đưa ra những phương hướng phù hợp để tiếp tục phát triển và điều chỉnh kịp thời nếu phát hiện việc vận hành không hiệu quả.

Ngoài ra việc căn chỉnh tần suất đo lường cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Tần số đo phải phù hợp với tần suất báo cáo. Nếu không thì việc đo lường sẽ không thể trở nên hiệu quả. Ví dụ: nếu bạn thu thập dữ liệu về mức độ hài lòng của khách hàng thông qua khảo sát vào mùa hè nhưng lại tiến hành báo cáo chúng vào mùa đông, thì những phát hiện đã lỗi thời sáu tháng.

Mỗi nhân viên marketing sẽ hoạt động hiệu quả nếu họ hiểu họ phải làm gì để hoàn thiện KPI của chính mình. Phải để cho nhân viên marketing hiểu được rằng họ đang hành động vì mục tiêu chiến lược gì. Điều này sẽ giúp tăng sự kết nối giữa nhân viên marketing với mục tiêu chiến lược. Từ đó giúp con đường tới thành công được rút ngắn.

Vì bất cứ kế hoạch cố định nào đều có thể thay đổi. Chính vì thế cần phải linh hoạt trong việc đưa ra kế hoạch marketing. Cần phải theo dõi và chú ý tới thói quen, hành vi, nhu cầu của khách hàng tiềm năng để tiếp cận và tác động tới họ. Nếu thói quen, nhu cầu của họ thay đổi thì kế hoạch marketing cũng cần phải thay đổi nhằm tăng hiệu quả tiếp cận. Đó mới chính là những bước đi hiệu quả và thông minh trong quá trình tạo lập ra một kế hoạch marketing. Mỗi nhân viên marketing cần phải luôn cẩn trọng, linh hoạt và năng động.

Trong thời đại chuyển đổi số là xu hướng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn để làm bàn đạp để tiến xa hơn. Việc áp dụng những công nghệ chuyển đổi số hiện đại sẽ giúp cho doanh nghiệp ngày càng phát triển, là công cụ tối ưu để có thể giám sát cũng như quản lý hiệu quả chỉ tiêu KPI đã đề ra. FSI mang tới các doanh nghiệp giải pháp chuyển đổi số ưu việt với Hệ thống tự động hóa doanh nghiệp Luật Vạn Tin!

Cách Xây Dựng Mô Hình Sla Hiệu Quả Cho Doanh Nghiệp

SLA là viết tắt tắt của cụm từ Service Level Agreement. SLA được hiểu là sự cam kết trong hợp đồng giữa bên cung cấp dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ đó. Những nội dung mà SLA hướng đến không chỉ là chất lượng mà còn là số lượng, cam kết trách nhiệm và tính khả dụng của bên cung cấp thỏa thuận với khách hàng.

Để dễ hình dung hơn về SLA, chúng ta có thể lấy một ví dụ đơn giản như sau:

Ví dụ 1:

Một doanh nghiệp vận chuyển cam kết hoàn tiền cho khách hàng nếu thời gian vận chuyển trễ hơn số ngày đã thỏa thuận. SLA trong ví dụ này chính là cam kết hoàn tiền cho khách hàng từ phía doanh nghiệp.

Ví dụ 2:

Một công ty cung cấp phần mềm quản lý bán hàng cam kết đền bù thiệt hại cho khách hàng nếu trong quá trình sử dụng gây những lỗi về tính toán

. Tương tự, SLA trong ví dụ 2 chính là cam kết đền bù thiệt hại cho khách hàng từ phía công ty cung cấp phần mềm.

SLA có thể được tạo ra giữa một nhà cung cấp dịch vụ với một doanh nghiệp, giữa một doanh nghiệp với một cá nhân hoặc giữa 2 bộ phận phòng ban trong cùng một tổ chức.

SLA như một sự kỳ vọng mà khách hàng mong muốn nhận được ở nhà cung cấp dịch vụ. Đồng thời, SLA cũng là sự ràng buộc nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho người dùng, như một lời cam kết để giữ chân khách hàng và tạo uy tín cho doanh nghiệp.

Từ những khái niệm về SLA chúng ta cũng đã thấy được phần nào tầm quan trọng của SLA mang lại cho khách hàng và doanh nghiệp. Có thể khẳng định rằng, SLA đóng một vai trò không hề nhỏ trong bất cứ hợp đồng giao dịch nào của doanh nghiệp.

SLA như một lời cam kết chất lượng dịch vụ giữa bên mua và bên bán nhằm nâng cao sự uy tín để tạo niềm tin cho đôi bên. Điều đó góp phần giúp nhà cung cấp không ngừng cải thiện chất lượng để đảm bảo đạt hiệu ứng tốt nhất đến với khách hàng.

SLA giúp doanh nghiệp tăng vị thế cạnh tranh hơn so với các công ty đối thủ khi khách hàng có sự so sánh về tiêu chuẩn dịch vụ mà họ sẽ được nhận.

SLA giúp tạo sự đồng thuận, thống nhất rõ ràng để tăng tính trách nhiệm khi có tình huống sai sót xảy ra, nó giúp đảm bảo được quyền lợi của người sử dụng dịch vụ. Đồng thời cũng là thước đo để doanh nghiệp cung cấp dịch vụ biết được mình sẽ phải chấp nhận khắc phục ở mức độ nào theo thỏa thuận ban đầu.

SLA cũng giúp cải thiện toàn bộ hệ thống vận hành của doanh nghiệp, bởi những kinh nghiệm được rút ra trước đó.

KPI

Mô hình KPI cũng thường được dùng như một công cụ nhận xét sự kỳ vọng về SLA đạt đến đâu. Bạn có thể thử tưởng tượng thuê một người thợ đến lắp điều hòa phòng ngủ của bạn, thì ở đây, KPI chính là việc người thợ đó có hoàn thành việc lắp đặt trước kỳ vọng của bạn hay không và sớm hay muộn bao lâu.

KPI thường được dựa trên những yếu tố dễ đo đạc như thời gian, mức độ tiêu thụ…để có thể nhanh chóng đánh giá mức độ hoàn thành công việc.

SLA

SLA thông thường sẽ bao gồm các thành phần trong lĩnh vực dịch vụ và lĩnh vực quản lý. Cụ thể:

Các yếu tố về dịch vụ

Các chi tiết rõ ràng, cụ thể của dịch vụ mà nhà cung cấp đem đến cho khách hàng.

Đưa ra các điều kiện, tiêu chuẩn khi cung cấp dịch vụ.

Nêu lên được trách nhiệm về các khoản chi phí hoặc xử lý sự cố trong quá trình cung cấp dịch vụ.

Các yếu tố về quản lý

SLA phải bao gồm các định nghĩa chuẩn nhất về tiêu chuẩn và phương pháp đo lường chất lượng dịch vụ.

Quy trình giám sát, báo cáo và quy trình giải quyết cái tranh chấp khi vi phạm thỏa thuận.

Đảm bảo cập nhật SLA khi khách hàng có sự thay đổi về gói dịch vụ.

Cách bước triển khai mô hình SLA

Bước 2:

Đề xuất và chuẩn hóa quy trình quản lý chất lượng dịch vụ theo như cam kết SLA thông qua việc khảo sát, lấy ý kiến khách quan từ khách hàng.

Bước 3:

Đưa ra các giải pháp để thiết lập các cam kết trong SLA và đo lường chất lượng dịch vụ.

Bước 4:

Thực thi mô hình SLA và rà soát theo dõi SLA để có những cải tiến hợp lý.

4 lưu ý cần nhớ khi lên số liệu SLA

Đặt tên SLA đơn giản, gợi nhớ và dễ dàng thực hiện.

Chia nhỏ các SLA theo các phần nhỏ để đem lại sự hiệu quả cao hơn khi thực hiện và giám sát.

SLA phải hướng đến một đối tượng chịu trách nhiệm cụ thể để việc quản lý sai sót trở nên dễ dàng hơn.

SLA phải đưa ra thời gian, số liệu chi tiết cụ thể trong từng hạng mục.

Các chỉ số cần được theo dõi trong SLA

Những loại chỉ số cần được quan tâm trong SLA bao gồm:

Tỉ lệ phần trăm tính khả dụng của dịch vụ.

Tỷ lệ sai sót có thể xảy ra.

Các đánh giá về chất lượng dịch vụ từ khách hàng.

Việc theo dõi những chỉ số này giúp doanh nghiệp của bạn nắm rõ được những gì mình đã làm được và chưa làm được để kịp thời đưa ra hướng giải quyết tối ưu nhất. 

10 Tiêu Chí Để Xây Dựng Hệ Thống Lương Hiệu Quả Nhất Cho Doanh Nghiệp

Thực chất mỗi nhân viên đi làm mục tiêu của họ đa số đều là để kiếm thêm nguồn thu nhập để trang trải cuộc sống cho nên lương bổng thực sự trở thành một thứ không thể thiếu để thúc đẩy họ làm việc. Đối với các nhân viên là thế nhưng đối với các doanh nghiệp, nếu họ là người có đầu óc kinh doanh, biết nhìn xa hơn thì lương sẽ trở thành một công cụ đắt lực để quản trị nguồn nhân lực, thúc đẩy sự phát triển của nhân viên và cả của công ty.

Lương về bản chất là thước đo hiệu quả làm việc và những cố gắng nhìn thấy được của nhân viên góp phần vào sự phát triển của công ty. Và nó chỉ có hiệu quả thực sự khi đánh giá chính xác năng lực làm việc và hiệu suất của mỗi nhân viên, phù hợp với năng lực của mỗi người.

Hiện nay ở Việt Nam, tuy nhiên đã nắm rõ quan điểm trên nhưng vẫn có rất nhiều doanh nghiệp xét lương cho nhân viên một cách cảm tính, việc tư át việc công, gây mất niềm tin và dần dần bỏ lỡ những nhân viên tiềm năng và những nhân viên còn lại làm việc thiếu hiệu quả, ì ục trong công việc làm công ty lao đao.

Những người có năng lực làm việc hiệu quả, những vị trí đảm nhiệm nhiệm vụ quan trọng,… sẽ đạt được những mức lương tốt hoặc thậm chí nếu thể hiện xuất sắc sẽ được đãi ngộ tốt. Việc xét lương sẽ dựa trên thành tích làm việc kèm chứng minh dựa trên số liệu và thái độ làm việc, để kết quả đưa ra được khách quan và công bằng.

Tuy nhân viên làm tốt sẽ được xét lương cao tuy nhiên tùy theo vị trí đảm nhận mà mức lương có những giới hạn riêng. Ở vị trí nhân viên không thể cao bằng vị trí trưởng phòng hoặc quản lý, cũng như vị trí quản lý không thể cao bằng lương ơe vị trí cấp lãnh đạo.

Việc xét lương cũng phải đảm bảo tính cạnh tranh giữa các nhân viên. Bởi thấy được sự chênh lệch giữa mức thu nhập với nhau mới thực sự phấn đấu và vươn lên. Đồng thời doanh nghiệp luôn cố gang tạo điều kiện tăng lương cho nhân viên dựa trên những công việc và những dự án của công ty. Bên cạnh đó, luông cố gắng năng lương trung bình của công ty để giữ chân những nhân viên làm việc tốt những chưa có cơ hội thể hiện và tạo niềm tin với nhân viên của mình.

Như những điều quan trọng được nhắc bên trên việc định vị thang lương hợp lý cũng rất quan trọng. Để biết hệ thống lương của công ty đang nằm trong khoản nào? Cao hơn hay thấp hơn so với thị trường. Là một doanh nghiệp muốn phát triển một cách bền vững thì khoogn thể quá chi li trong việc chi ngân sách cho tiền lương của nhân viên, việc muốn quỹ lương ít đi để thu lợi nhiều về lâu dài sẽ không có nhân viên tâm huyết gẵn bó mãi với công ty được dù môi trường làm việc, văn hóa công ty có tốt như thế nào.

Vạch ra các mục tiêu và chính sách nhân sự rõ ràng, đơn giản muốn phấn đấu là 1 trong top đầu những công ty cổ phần phát triển nhất mà lương cho nhân viên lại thấp đến không tưởng.  Việc định vị hệ thống lương phải dựa trên thông tin thị trường, mục tiêu và cả khả năng tài chính của doanh nghiệp mới có thể bền vững và hợp lý được.

Luôn chú trọng việc trả lương phải khớp với giá trị công việc và vai trò đảm nhận của mỗi nhân viên, điều đó đảm bảo được tính xác thực, công bằng và hợp lý giữa các cấp với nhua, và giữa nhân viên với nhau. Vì thế trước khi bắt tay làm việc doanh nghiệp phải vạch rõ các điều kiện và yêu cầu năng lực đảm nhận công việc đó.

Tùy theo mong muốn của doanh nghiệp muốn nhân viên mình gẵn bó bao lâu sẽ xây dựng số bậc lương tương ứng.  Đơn giản, vị trí giám đốc điều hành giữ vị trí này trong bao nhiêu năm thì sẽ có số ngạch lương tương ứng. Các bạn có thể thấy ngạch lương ở Nhật Bản tương đối lớn vì họ quan niệm là sẽ sử dụng nhân tài trọn đời còn với các công ty khác như Mỹ, Anh thì số bậc lương ít hơn, bởi mỗi trị trí chỉ dừng lại ở 2-3 năm mà thôi.

Top 10 Bài Tập Cơ Ngực Giúp Xây Dựng Cơ Hiệu Quả Nhất

Xem qua chuỗi bài viết Top 10 bài tập cho các nhóm cơ

Các tham số được sử dụng để lựa chọn gồm có

Dễ thực hiện

Khả năng kích thích cơ bắp phát triển

Độ phổ biến

Khả năng sẵn có thiết bị hỗ trợ ở phòng tập gym

Tập luyện chính xác với chế độ dinh dưỡng và thực phẩm bổ sung phù hợp sẽ giúp cơ ngực tăng trưởng nhanh chóng hơn đó nha.

1. Barbell Bench Press

Hầu như mọi người khi nói đến tập ngực sẽ đều nghĩ ngay đến Barbell Bench Press (đẩy ngực với tạ đòn) đầu tiên và tất nhiên đều có lý do cả.

Barbell Bench Press cũng đáp ứng tốt các chương trình tập như 5×5 để tăng cơ bắp và sức mạnh hoặc thậm chí là 10×10 hay còn gọi là German Volume Training chuyên để tăng khối lượng cơ bắp.

Nếu bạn muốn khó hơn, có thể thực hiện chương trình Bench 300 để theo đuổi con số lớn hơn.

Các biến thể của Barbell Bench Press

Barbell bench press (Tay cầm rộng, vừa, hẹp)

Barbell floor press

Barbell bench press with chains (dùng thêm dây xích)

Bench press with a neutral grip, “Swiss bar,” or multi-grip bar

chúng mìnhse-grip barbell bench press (Tay cầm ngược)

Barbell “guillotine” bench press

Bench press with suspended weights

chúng mìnhse band bench press

Trong quá trình tập, nên thực hiện với số lần lặp ít từ 5-8 lần và mức tạ cao. Nếu muốn thực hiện số lần lặp cao thì có những bài khác tốt hơn. Chú ý thay đổi độ rộng của tay khi đẩy để ngực phát triển toàn diện hơn.

2. Dumbbell Bench Press

Dùng tạ đòn hay tạ đơn để tập ngực thì tốt hơn cho phát triển cơ ngực là câu hỏi gây nhiều tranh cãi, tuy nhiên điều tốt nhất ở đây là bạn có thể thực hiện được cả 2 bài.

Dumbbell Bench Press – Bài tập ngực tốt nhất dành cho gymer

Điểm khác biệt khi dùng tạ đơn so với dùng tạ đòn là cơ ngực của từng bên sẽ hoạt động độc lập, tạo ra sức mạnh và kích thước cân đối hơn. Tạ đơn cũng cho phép phạm vi chuyển động dài hơn, một số nghiên cứu cho thấy giúp cơ ngực phát triển hơn.

Thêm vào đó, bạn có thể dễ dàng thay đổi kiểu cầm nắm để tạo ra sự đa dạng và gây nhiều kích thích mới cho cơ ngực hơn.

Các biến thể của Dumbbell Bench Press

Neutral-grip dumbbell bench press

Close-grip dumbbell bench press

Single-arm dumbbell bench press

Alternating dumbbell bench press

Trong quá trình tập luyện, tại thời điểm đầu hãy thực hiện số lần lặp ít và mức tạ lớn, nếu tập ở thời điểm cuối thì nên chọn mức tạ nhẹ với số lần lặp lớn.

Những điều bạn không nên làm là không nên tập cùng với bài Barbell Bench Press vì theo phân tích EMG thì 2 bài này không khác biệt nhiều trong việc kích hoạt cơ.

3. Incline Bench Press

Incline Bench Press (Đẩy ngực trên ghế nghiêng lên) không chỉ giúp bạn tập trung vào khu vực phía trên của ngực mà nó còn giúp bạn thực hiện động tác dễ dàng hơn là nằm ngang. Bạn có thể thực hiện nó bằng tạ đòn, nhưng có lẽ sẽ tốt hơn nếu bạn dùng tạ đơn vì bạn có thể tùy chỉnh cách cầm để tập trung vào ngực trên dễ hơn.

Mẹo nhỏ là không nên để ghế quá dốc hơn góc 30 độ vì theo EMG phân tích thì nó sẽ tập trung vào phần vai trước (front delts) nhiều hơn là cơ ngực của bạn.

Một mẹo khác là tay cầm gần cơ thể hơn sẽ giúp phần ngực trên mạnh hơn đáng kể.

Các biến thể của Incline Bench Press

Barbell incline bench press (Tay cầm vừa hoặc hẹp

Incline dumbbell bench press

Smith Machine incline bench press

Incline dumbbell bench with palms facing in

Dumbbells-together incline bench press

Nếu bạn chọn đây là bài tập ngực chính thì hãy thực hiện các hiệp nặng với 6-8 lần lặp. Nếu là bài phụ thì tập 8-10 lần. Nhiều buổi tập ngực thường sẽ bắt đầu bằng ghế ngang, nhưng lời khuyên là nên bắt đầu với ghế nghiêng lên, đặc biệt là khi bạn muốn phát triển phần cơ ngực trên.

4. Decline Bench Press

Bạn đã tập cho ngực trên và giữa thì không lẽ lại bỏ qua phần ngực dưới. Các nhà vô địch Olympia như Dorian Yates rất yêu thích tập ngực dưới vì nó cho phép nâng nặng hơn và thoải mái hơn khi tập trên ghế phẳng.

Nếu phòng tập của bạn có loại máy tập ngực dưới thì hãy sử dụng nó. Bạn có thể dùng 2 tay cùng lúc hoặc 1 tay đều được.

Các biến thể của Decline Bench Press

Decline barbell bench press

Decline dumbbell bench press

Decline Smith machine press

Decline leverage press

Bạn nên thực hiện bài này không dùng máy trước bởi vì nó đòi hỏi nhiều nỗ lực hơn và sự ổn định hơn so với dùng máy, nếu dùng máy thì chỉ nên dùng khi kết thúc bài tập với mức tạ nặng trước khi chuyển sang hiệp tập nhẹ hơn.

5. Machine Chest Press

Các bài tập cơ ngực không dùng máy rất tốt, nhưng với phiên bản dùng máy hoặc cáp vẫn có những lợi ích riêng bạn cần biết.

Đầu tiên là bạn có thể thực hiện động tác chậm dễ dàng hơn, kể cả quá trình concentric hay eccentric. Tiếp theo là nó cũng tiện để thực hiện kỹ thuật Dropset nữa.

Theo nghiên cứu EMG thực hiện đẩy ngực bằng máy ít cần đến sự hỗ trợ của vai nhiều hơn so với tập bằng tạ. Việc này giúp bạn dễ dàng tập trung vào cơ ngực hơn.

Các biến thể của Machine Chest Press

Plate-loaded chest press (ngang, dốc lên, dốc xuống)

Cable chest press (ngồi, đứng, nằm)

Trong quá trình tập, nên áp dụng tập với máy ở cuối buổi tập với các hiệp từ 8-10 lần lặp, kèm với các kỹ thuật tập Dropset hoặc Rest-Pause nếu bạn có thể kiểm soát được chúng.

Đây là lúc bạn xem các bài tập trước đó bạn thực hiện đã đủ nặng hay chưa. Hãy tập cho cơ ngực của bạn mệt mỏi tối đa và kết thúc một buổi tập cơ ngực đầy chất lượng.

6. Push up

Hít đất là bài tập cơ ngực dễ tập và đặc biệt là không cần thiết bị và có thể xem như là bài tập cơ ngực chính tại nhà như hướng dẫn này. Hít đất có cách tập rất linh hoạt, dễ dàng điều chỉnh theo phạm vi chuyển động và mục tiêu tập luyện bằng cách điều chỉnh độ cao hoặc vị trí đặt tay.

Hít đất và Bench Press giống nhau về việc kích hoạt cơ cũng như tăng cơ ngực tổng thể. Mặc dù nó không mạnh mẽ bằng Bench Press nhưng điều đó không có nghĩa là nó không có một vị trí trong chương trình tập ngực của bạn.

Một số biến thể của Push Up

Feet-elevated push-up

Hands-elevated push-up

Suspended push-up

Hand-release push-up

Weighted push-up

Banded push-up

Trong quá trình tập luyện, thực hiện hít đất đến khi thất bại là một cách tuyệt vời để tăng khối lượng tập vào giai đoạn cuối của buổi tập và chúng sẽ tuyệt vời hơn khi kết hợp với các bài tập DIP, một Dropset để thả lỏng sau các bài Fly hoặc Press hoặc một Superset cơ đối kháng với ngực và lưng.

Nếu bạn tập ngực tại nhà, có thể thêm tạ trên lưng hoặc sử dụng dây kháng lực để tăng thêm độ khó và hiệu quả cho việc phát triển cơ ngực.

7. DIP

DIP là một bài tập quan trọng trong chương trình tập cơ ngực của nhiều tên tuổi nổi tiếng thế giới với vì không có bài nào có thể giúp kéo căng cơ ngực và làm nó hoạt động như bài này.

Bạn có thể sử dụng thêm tạ nếu bạn khỏe hoặc sử dụng dây đeo hay máy để hỗ trợ nếu gặp khó khăn. Ngoài ra nó cũng là sự thay thế tuyệt vời cho bài Decline Press.

Tất cả các bài DIP đều tác động mạnh đến cơ ngực, tuy nhiên bạn cần nên đảm bảo rằng bạn thực hiện đúng kỹ thuật để tập vào cơ ngực. Đưa chân ra phía sau, nghiêng người tới trước hết mức và có thể để khuỷu tay hơi xòe ra khi bạn thực hiên động tác.

Các biến thể của DIP

Chest dip

Ring dip

Machine-assisted dip

Banded dip

Machine dip

Nếu bạn có thể thực hiện với số lần lặp cao thì bài tập cơ ngực này thích hợp để kết thúc buổi tập ngực ở mức chuyên nghiệp. Nếu không, bạn có thể thực hiện chúng sớm hơn trong buổi tập ngực. DIP kết hợp với Push Up sẽ là một superset tuyệt vời vào cuối buổi tập của bạn.

8. Chest Fly

Bạn đang tìm cách cô lập cơ ngực sau khi thực hiện các bài Press. Đây là lúc bạn tìm đến các bài tập ngực Fly. Khi nói đến các bài Fly, Cable Fly là bài mà bạn không thể bỏ qua. Nó cho phép bạn tiếp tục gây căng thẳng lên cơ ngực liên tục trong toàn bộ phạm vi chuyển động của bài tập. Chính vì thế nó sẽ có 1 chỗ đứng trong top 10 bài tập cơ ngực tốt nhất.

Cable Cross Over cũng là bài tập được hầu hết dân tập tạ yêu thích, nhưng bạn cũng nên cân nhắc các phiên bản trên ghế nghiêng. Chúng sẽ ổn định hơn so với bài đứng và tiến xa hơn vào cơn đường làm mệt mỏi cơ ngực.

Các biến thể của Chest Fly

Incline cable fly

Cable cross-over

Low-cable cross-over

Single-arm cable cross-over

Dumbbell fly (Ngang, dốc lên, xuống)

Bạn nên thực hiện Fly sau bài Press cũng như là bài Isolate đầu tiên hoặc cuối cùng của buổi tập ngực. Bạn không cần phải tập nặng, chỉ cần thực hiện các hiệp từ 10-12 lần lặp hoặc cao hơn một chút.

9. Dumbbell Pull-Over

Pull Over là bài tập cơ ngực yêu thích của nhiều vận động viên thể hình nổi tiếng trong nhiều thập kỷ trước và hiện nay vẫn được mọi người tập rất nhiều.

Tựa cơ thể vào ghế nghiêng lên giúp các sợi cơ ngực của bạn căng hơn và cho phạm vi chuyển động dài hơn. Sử dụng độ nghiêng từ 30-45 độ và giữ cho khuỷu tay ở góc cố định thoải mái.

Các biến thể của Dumbbell Pull-Over

Incline straight-arm pull-over

Pull-over to press

Trogn quá trình tập luyện, thực hiện động tác vào cuối buổi tập với khoảng 12 lần mỗi hiệp, trong mỗi hiệp, giữ lần lặp cuối ở điểm co cow (Peak Contraction) cao nhất trong 5 giây.

10. Machine Fly

Đối với phần lớn người tập tạ, Machine Fly (hay còn gọi là Peck Deck) là giải pháp thay thế hoàn hảo cho Dumbbell Fly. Nếu phòng tập gym của bạn có máy này, đó sẽ là nơi tuyệt vời để giúp phát triển cơ ngực và không gây ảnh hưởng tiêu cực nào tới vai của bạn.

Theo phân tích EMG thì nó vẫn kích hoạt cơ tương tự như Bench Press, điều đó có nghĩa đây cũng là một bài tập xứng đáng có trong top bài tập cơ ngực tốt nhất. Sự khác biệt lớn nhất là bạn không cần phải có người đỡ tạ và có thể thực hiện mức tạ nặng an toàn hơn và có thể đạt tới mức suy kiệt cơ thật sự.

Trong quá trình tập, bạn hãy thực hiện vài hiệp với 10-15 lần lặp để pre-exhaust cơ ngực trước khi vào bài Press. Khi kiệt sức, hãy thực hiện Machine Fly cuối cùng trong khoảng 10-12 hiệp cuối của buổi tập ngực.

Các lịch tập cơ ngực tốt nhất để thử Lịch tập ngực nặng

Nếu bạn thường chia lịch tập theo nhóm cơ từng ngày thì đây là lịch tập ngực phù hợp cho bạn. Nó tập trung vào các bài Press và kết thúc với các bài DIP, sau buổi tập hãy thực hiện thêm các bài tập cho tay sau nữa là ổn.

Barbell Bench Press

4 hiệp, 6-8 lần lặp, nghỉ 2 phút giữa hiệp

Incline dumbbell bench press

3 hiệp, 8-10 lần lặp, nghỉ 90 giây giữa hiệp

Cable cross-over

3 hiệp, 8-10 lần lặp, nghỉ 1 phút giữa hiệp

Chest Dip

3 hiệp, 12-15 lần lặp, nghỉ 90 giây giữa hiệp (Nếu bạn không thực hiện được ít nhất 8 lần, hãy dùng máy hoặc dây kháng lực hỗ trợ.

Lịch tập ngực trên

Nếu bạn muốn tập trung cho cơ ngực trên, đây là lịch cho bạn, bạn có thể thực hiện nó 2 lần mỗi tuần.

Incline dumbbell bench press

4 hiệp, 6-8 lần lặp, nghỉ 2 phút

Thực hiện 2 bài liên tiếp (Superset) nghỉ càng ít càng tốt giữa 2 bài và nghỉ 90 giây sau mỗi hiệp

Incline cable chest fly

3 hiệp, 10-12 lần lặp (Không nghỉ)

Decline Push-Up

3 hiệp, 10-12 lần lặp, nghỉ 90 giây

Incline Straight-Arm Pull-Over

4 hiệp, 12 lần lặp, nghỉ 1 phút

Lịch tập ngực với máy

Smith Machine Incline Bench Press

3 hiệp, 10-12 lần lặp, nghỉ 90 giây

Machine chest press

3 hiệp, 10-12 lần lặp, nghỉ 1 giây. Ở hiệp cuối thêm 1 Dropset

Dip Machine

3 hiệp, 10-12 lần lặp, nghỉ 1 giây. Ở hiệp cuối thêm 1 Dropset

Pec Deck Fly

3 hiệp, 12 lần lặp, nghỉ 1 giây. Ở hiệp cuối thứ 2 thêm 1 Dropset

Đăng bởi: Tuyết Nguyễn

Từ khoá: Top 10 bài tập cơ ngực giúp xây dựng cơ hiệu quả nhất

Customer Journey Là Gì? Cách Xây Dựng Customer Journey Map Hiệu Quả

Customer Journey là công cụ được trình bày dưới dạng bản đồ, dùng để liệt kê các trải nghiệm của người mua hàng khi họ tương tác với sản phẩm để đi đến quyết định cuối cùng. Điều này giúp doanh nghiệp dự đoán về tỷ lệ biến những đối tượng khách hàng tiềm năng thành khách hàng thật sự.

Mỗi doanh nghiệp sẽ có cách xây dựng Customer Journey Map (CJM) khác nhau phù hợp với chiến lược và đặc điểm kinh doanh. Tuy nhiên, dù thiết kế theo ý tưởng nào, Customer Journey cũng cần đảm bảo 4 nguyên tắc sau:

Doanh nghiệp cần đứng trên góc độ của người mua hàng để xây dựng CJM: Sự khách quan sẽ đem đến một bản đồ hoàn thiện giúp doanh nghiệp phân tích tốt các số liệu về hành vi của người mua hàng.

CJM là sự kết hợp của trải nghiệm, cảm xúc và suy nghĩ của khách hàng: Ngoài việc ghi lại hành động, bản đồ còn phản ánh những cảm xúc và suy nghĩ của khách hàng. Điều này khiến cho doanh nghiệp hình dung những trải nghiệm khách hàng sinh động và rõ ràng hơn.

CJM thể hiện hành trình của khách hàng một cách trực quan: Cảm xúc và suy nghĩ của người mua là hai phạm trù khó định lượng. Mấu chốt khi xây dựng CJM là trực quan hành trình trải nghiệm bằng các điểm chạm cụ thể, những tương tác và biểu đồ tâm trạng của khách hàng.

CJM tiếp cận khách hàng qua nhiều kênh liên lạc: Một số kênh tương tác có thể kể đến như Website, Email Marketing, liên hệ với nhân viên chăm sóc khách hàng… Tất cả đều nhằm mục đích tiếp cận và hiểu hơn về khách hàng.

Customer Journey là gì?

Một số tác động của Customer Journey đến kinh doanh như sau:

Thay vì tốn nhiều chi phí cho tiếp thị bên ngoài thì doanh nghiệp hãy cân nhắc việc sử dụng sự trợ giúp từ marketing trong nước. Công cụ này đạt hiệu quả cao hơn bởi ngoài việc thu hút khách hàng chú ý đến sản phẩm, Inbound marketing còn giúp người mua hiểu hơn về thương hiệu mà họ sẽ sử dụng.

Customer Journey Map sẽ phân tích tâm lý khách hàng, từ đó hiểu được hành vi mua hàng của họ. Mọi khách hàng đều có một thói quen mua bán và tiêu chí chung để lựa chọn sản phẩm. Thông qua CJM, doanh nghiệp sẽ có cái nhìn tổng quát về toàn bộ đối tượng khách hàng tiềm năng. Phân loại và đánh giá người mua sẽ giúp doanh nghiệp có được chiến lược Marketing tốt nhất.

CJM giúp doanh nghiệp tạo thêm cơ sở khách hàng

Customer Journey hướng tất cả các thành viên trong công ty tập trung vào nhóm người mua tiềm năng nhất bằng cách vạch ra các bước trong hành trình khách hàng. Điều này tác động không nhỏ đến chiến dịch tiếp thị và bán hàng. Song song với việc tìm hiểu thị trường thì nghiên cứu về tâm lý và hành vi khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra được chiến lược kinh doanh phù hợp và đúng đắn nhất.

Để xây dựng một bản đồ Customer Journey đầy đủ và chi tiết, doanh nghiệp cần thực hiện theo 8 bước sau đây:

Một số câu hỏi đặt ra trong bước đầu tiên như sau:

Phân khúc khách hàng mà doanh nghiệp muốn hướng tới là gì?

Các yếu tố được sử dụng để xây dựng CJM bao gồm những gì?

Doanh nghiệp dựa vào cơ sở và dữ liệu nào để xác định được các yếu tố đó?

Sau khi đã có cái nhìn khái quát về khách hàng. Doanh nghiệp hãy tiến hành nghiên cứu sâu hơn về mục tiêu và kỳ vọng của họ đối với sản phẩm. Phương án phổ biến nhất tại các doanh nghiệp hiện nay là tập hợp những phản hồi từ khách hàng thông qua khảo sát hoặc bảng câu hỏi. Khi thực hiện xong tất cả các công việc trên, doanh nghiệp sẽ tìm ra cách tiếp cận phù hợp nhất với khách hàng mục tiêu – những người có sự quan tâm nhất định đến sản phẩm của doanh nghiệp.

Các bước xây dựng Customer Journey Map

Kinh nghiệm cho thấy, doanh nghiệp chỉ nên sử dụng 1 đến 2 tiêu chí làm đại diện cho chân dung của khách hàng mục tiêu. Sở dĩ như vậy bởi nếu sử dụng quá nhiều tiêu chí trong một hành trình thì độ chính xác sẽ bị giảm đi đáng kể.

Điểm chạm được hiểu là những tương tác của người mua với doanh nghiệp. Hãy đặt ra tiêu chuẩn cho điểm chạm từ đó so sánh với số lượng thực tế. Xác định được những cảm xúc của khách hàng tại điểm chạm sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra những phân tích chính xác về nhu cầu và hành vi của khách hàng.

Dựa vào mục đích sử dụng, chúng ta có 3 loại Customer Journey Map như sau:

CJM mô phỏng trạng thái hiện hữu: Đây là dạng bản đồ phổ biến nhất, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc và hành động của khách hàng khi tương tác với doanh nghiệp. Dạng Customer Journey này rất hữu ích trong việc cải thiện liên tục hành trình của khách hàng.

CJM mô phỏng cuộc sống thường nhật: Đây là những suy nghĩ và hoạt động diễn ra hàng ngày của khách hàng. Loại bản đồ này dùng để giải quyết những nhu cầu chưa được đáp ứng ngay của khách hàng.

CJM mô phỏng trạng thái tương lai: Dạng bản đồ thể hiện những hành động và suy nghĩ mà chúng ta tin chắc rằng khách hàng sẽ trải qua khi tương tác với doanh nghiệp trong tương lai. Từ đó tạo tiền đề cho doanh nghiệp lên các kế hoạch chiến lược sau này.

Xác định yếu tố khách hàng muốn có trên CJM

Doanh nghiệp cần những nguồn lực nào để tạo ra những trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng? Hãy liệt kê chi tiết và tìm cách tận dụng tối đa nguồn lực đó. Điều này gián tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Một điều chúng ta dễ nhận thấy rằng nguồn lực được sử dụng càng hiệu quả thì sẽ đem lại lợi nhuận càng nhiều cho doanh nghiệp.

Sau khi đã vẽ xong bản đồ Customer Journey, chúng ta hãy tiến hàng phân tích các kết quả nhận được. Thống kê số lượng người xem, đánh giá những cảm xúc của họ từ đó đưa ra những quyết định phù hợp là các công việc mà doanh nghiệp cần thực hiện trong bước này.

Trong quá trình thực nghiệm và đánh giá kết quả sơ bộ, doanh nghiệp sẽ có những điều chỉnh cần thiết. Sự thay đổi này được đưa ra dựa trên các dữ liệu thực tế từ nghiên cứu khách hàng. Bên cạnh đó, liên tục làm mới và cải thiện trải nghiệm cũng sẽ giúp doanh nghiệp nắm rõ hơn về thị hiếu người mua hàng.

Sự điều chỉnh là cần thiết khi phân tích trải nghiệm của khách hàng

Cập nhật thông tin chi tiết về 4 Bước Xây Dựng Mẫu Kpi Cho Nhân Viên Bán Hàng Hiệu Quả Nhất trên website Exas.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!